Du học ngành giáo dục và đào tạo sư phạm | Top 100 trường đại học đào tạo hàng đầu thế giới

Trong khi hầu hết các bằng cấp ngành giáo dục được thiết kế để chuẩn bị cho sinh viên làm việc trong nhiều vai trò giáo dục khác nhau, với các bằng cấp phụ thuộc nhiều hơn vào lý thuyết.

Các nhóm bằng cấp ngành giáo dục sau tập trung vào việc phân tích các hệ thống giáo dục hiện tại, qua đó hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của từng hệ thống. 

Tổng quan

Mục tiêu cuối cùng của đào tạo ngành giáo dục chính là để cải thiện chất lượng giáo dục, dựa trên nghiên cứu xem xét mọi thứ từ cách trẻ em học đến cấu trúc tổ chức tốt nhất cho trường học, đồng thời cách duy trì động lực cho chính giáo viên.

Giáo dục là cốt lõi của mọi cá nhân và xã hội, với bản thân các hệ thống giáo dục tại các quốc gia khác nhau đều rất đa dạng. Với lý do này, học tập, hoàn thành chương trình và giảng dạy tại cùng một quốc gia đem đến rất nhiều lợi ích và lợi thế sau này. 

Xem thêm: Du học ngành Sư Phạm | Cập Nhật Mới Nhất 2025

Học phí trung bình khi du học ngành giáo dục?£11,400 – £38,000
Trường đại học đào tạo ngành giáo dục tốt nhất?UCL Institute of Education | University College London
Mức lương trung bình khi làm việc trong ngành giáo dục?~£21,021 tới £139,891 tại UK

Xem thêm: Du học ngành Sư Phạm | Cập Nhật Mới Nhất 2025

Chuyên ngành đào tạo

Giáo dục tiểu học

Tiểu học là giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển tinh thần và xã hội của một đứa trẻ, do đó, trở thành giáo viên tiểu học là một trách nhiệm rất lớn.

Ngoài việc nâng cao chuyên môn là một giáo viên, bằng cấp về giáo dục tiểu học chính là để cung cấp nền tảng cơ bản về các môn học, bởi đây đều là các bộ môn bắt buộc phải giảng dạy. Các đợt thực tập sẽ được xen kẽ trong thời gian học, vì vậy sinh viên cũng sẽ được trải nghiệm thực tế về thế giới việc làm sau này.

Giáo dục trung học

Không giống như các yêu cầu chung hơn về việc giảng dạy ở trường tiểu học, giáo viên trung học cần phải khá thành thạo trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể. Do đó, đào tạo giáo viên trung học sẽ cần phải diễn ra song song với việc học nâng cao một môn học chuyên ngành.

Ngoài ra, bạn có thể hoàn thành bằng cử nhân về môn học mà bạn muốn giảng dạy, sau đó lấy bằng sau đại học về giáo dục trung học. Sinh viên cũng sẽ được đi thực tập trong suốt quá trình.

Nghiên cứu giáo dục

Như tên gọi, nghiên cứu giáo dục chính là tập trung vào nghiên cứu về chính chuyên ngành giáo dục.

Đây là một môn học liên ngành, nghiên cứu những thứ như tâm lý học học tập, vai trò của các yếu tố xã hội và xã hội học, và lịch sử giáo dục.

Hãy lựa chọn chuyên ngành àny nếu bạn mong muốn hiểu bức tranh toàn cảnh về giáo dục, qua đó đưa ra các thay đổi quan trọng để khiến hệ thống giáo dục tốt hơn – dù là năng lực hành chính, quản lý hay nghiên cứu.

Giáo dục đặc biệt

Đây là ngành giáo dục đào tạo giáo viên để đối phó với những học sinh có nhu cầu đặc biệt. Giáo dục đặc biệt là ngành học khá khó khăn, nhất là mỗi trẻ sẽ có một nhu cầu riêng biệt.

Do đặc tính của công việc này, giáo dục đặc biệt đem đến một lợi thế rất lớn về cả thu nhập lẫn cơ hội thăng tiến.

Cơ hội công việc triển vọng

Bất kể tình hình kinh tế như thế nào, giáo viên sẽ luôn được săn đón. Do đó, đào tạo giáo viên đem đến cơ hội công việc tuyệt vời sau tốt nghiệp. 

Nhiều quốc gia trên thế giới đang báo cáo tình trạng thiếu giáo viên – đặc biệt là các môn STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học), và cả những người làm việc trong lĩnh vực giáo dục nhưng không phải là giáo viên. Bởi nơi nào có hoạt động giảng dạy đại trà, sẽ cần đến các cơ sở hạ tầng giáo dục mạnh mẽ.

Ngoài lớp học, trong ngành giáo dục cũng có các vai trò như quản lý, hành chính, nghiên cứu và cố vấn. Tất cả các lĩnh vực này đều có phạm vi đóng góp vào việc cải thiện các hệ thống và kỹ thuật giáo dục, đồng thời giúp các nhà cung cấp giáo dục thích ứng với các bối cảnh thay đổi và những thách thức mới.

Nền tảng giáo dục rất hữu ích cho bất cứ ai làm việc trong các vị trí liên quan đến những người trẻ tuổi hoặc chia sẻ kiến ​​thức nói chung, ví dụ như người phụ trách triển lãm, nhân viên quản lý thanh thiếu niên cộng đồng hay nhân viên hoạt động công tác xã hội.

Top các trường đào tạo chuyên ngành sư phạm hàng đầu thế giới
Top các trường đào tạo chuyên ngành sư phạm hàng đầu thế giới

Top các trường đào tạo chuyên ngành sư phạm hàng đầu thế giới

20242023Trường đại họcĐịa điểmĐiểm TB
11UCL Institute of Education | University College LondonUnited Kingdom96.3
22Harvard UniversityUnited States93.9
33Stanford UniversityUnited States92.7
45University of OxfordUnited Kingdom92.5
54University of CambridgeUnited Kingdom92.3
66University of California, Berkeley (UCB)United States89.4
78The University of Hong KongHong Kong SAR88.3
87University of TorontoCanada88.0
910University of California, Los Angeles (UCLA)United States86.1
1011Nanyang Technological University, Singapore (NTU)Singapore85.9
119Columbia UniversityUnited States85.8
1213=The University of EdinburghUnited Kingdom85.4
1312The University of MelbourneAustralia85.1
1413=University of Michigan-Ann ArborUnited States84.5
1517University of Wisconsin-MadisonUnited States84.4
1618Beijing Normal UniversityChina (Mainland)83.6
=1716Michigan State UniversityUnited States83.3
=1715University of British ColumbiaCanada83.3
1929Peking UniversityChina (Mainland)83.1
2021The Education University of Hong KongHong Kong SAR82.3
2122=King’s College LondonUnited Kingdom82.2
2226The University of SydneyAustralia82.0
=2319=Monash UniversityAustralia81.9
=2319=Vanderbilt UniversityUnited States81.9
2524=University of HelsinkiFinland81.7
2630McGill UniversityCanada81.4
2728National Taiwan Normal UniversityTaiwan81.3
=2822=Johns Hopkins UniversityUnited States81.1
=2824=Tsinghua UniversityChina (Mainland)81.1
3036University of Texas at AustinUnited States81.0
3133Utrecht UniversityNetherlands80.9
3242University of AmsterdamNetherlands80.4
=3332Pontificia Universidad Católica de Chile (UC)Chile80.1
=3340=The Chinese University of Hong Kong (CUHK)Hong Kong SAR80.1
3534=Pennsylvania State UniversityUnited States80.0
3627Gazi ÜniversitesiTurkey79.8
3737The University of AucklandNew Zealand79.4
3831University of BristolUnited Kingdom79.2
3951=Universidad Nacional Autónoma de México (UNAM)Mexico78.9
4040=The University of QueenslandAustralia78.5
4138=Deakin UniversityAustralia78.3
4255=University of Illinois at Urbana-ChampaignUnited States78.0
4351=University of Maryland, College ParkUnited States77.8
=4444KU LeuvenBelgium77.7
=4438=University of PennsylvaniaUnited States77.7
4659=Arizona State UniversityUnited States77.6
=4745=The University of ManchesterUnited Kingdom77.5
=4748University of NottinghamUnited Kingdom77.5
4943University of GlasgowUnited Kingdom77.3
5059=New York University (NYU)United States77.2
51ETH Zurich – Swiss Federal Institute of TechnologySwitzerland77.1
5255=University of OsloNorway77.0
5353=University of WashingtonUnited States76.9
=5476=Abai Kazakh National Pedagogical UniversityKazakhstan76.8
=5459=The Ohio State UniversityUnited States76.8
5662=University of Minnesota Twin CitiesUnited States76.7
=5766The University of TokyoJapan76.6
=5768Universitat de BarcelonaSpain76.6
=5753=University of CalgaryCanada76.6
=6049=Lomonosov Moscow State UniversityRussia76.4
=6047University of YorkUnited Kingdom76.4
=6272=The University of New South Wales (UNSW Sydney)Australia76.3
=6270=Trinity College Dublin, The University of DublinIreland76.3
6462=University of BirminghamUnited Kingdom76.2
6569Durham UniversityUnited Kingdom75.9
=6634=Seoul National UniversitySouth Korea75.8
=66York UniversityCanada75.8
=6874=Universidad de ChileChile75.5
=6862=University of Illinois at Chicago (UIC)United States75.5
=7057=Maastricht UniversityNetherlands75.3
=7067Universiti Malaya (UM)Malaysia75.3
=7074=University of TurkuFinland75.3
=7357=Princeton UniversityUnited States75.2
=7397=Universidade de São PauloBrazil75.2
=7370=University of ChicagoUnited States75.2
7678=University of JyväskyläFinland75.1
7785=University of OttawaCanada75.0
7882=Purdue UniversityUnited States74.9
7945=Sorbonne UniversityFrance74.8
=8078=Boston CollegeUnited States74.5
=8081University of AlbertaCanada74.5
82101-150University of GroningenNetherlands74.4
=83101-150Technical University of MunichGermany74.3
=83101-150Tecnológico de MonterreyMexico74.3
=8376=University of LeedsUnited Kingdom74.3
=8365University of VirginiaUnited States74.3
8782=Indiana University BloomingtonUnited States74.2
8899=Leiden UniversityNetherlands74.1
=89101-150Kazan (Volga region) Federal UniversityRussia74.0
=8978=Universitat Autònoma de BarcelonaSpain74.0
=8997=Universiti Sains Malaysia (USM)Malaysia74.0
=9287Ghent UniversityBelgium73.9
=92101-150The University of GeorgiaUnited States73.9
=9495=Delft University of TechnologyNetherlands73.7
=9472=Queensland University of Technology (QUT)Australia73.7
9693Cornell UniversityUnited States73.6
97101-150Universidad Autónoma de MadridSpain73.5
=98101-150Universidade Estadual de Campinas (Unicamp)Brazil73.4
=98101-150University of CopenhagenDenmark73.4
=9888Zhejiang UniversityChina (Mainland)73.4

Liên hệ ngay với ISC Education để được tư vấn du học tốt nhất!

Anh Quynh
Anh Quynh
1800558848
Điện thoại