Hotline: 1800.55.88.48
Du học ngành khoa học thực phẩm là gì? Cập nhật mới nhất 2025

Khoa học thực phẩm là gì?
Khoa học thực phẩm là chuyên ngành nghiên cứu về bản chất vật lý và hóa học của thực phẩm, bao gồm cả các nguyên tắc đằng sau quá trình tạo ra thực phẩm hiện con người đang dùng hàng ngày.
Bằng cấp đại học về Khoa học thực phẩm chính là bao gồm các nội dung về dinh dưỡng hoặc chế độ ăn kiêng, ví dụ như sau:
- Bằng đại học về Công nghệ thực phẩm BSc
- Bằng đại học về Thực phẩm và dinh dưỡng con người BSc
- Bằng đại học về Sinh lý học, dinh dưỡng và khoa học thể thao BSc
- Bằng đại học về Khoa học thực phẩm BSc
- Bằng đại học về tiểu đường Dietetics BSc
Các lựa chọn học tập phía trên thường sẽ bao gồm một năm dự bị tích hợp hoặc thạc sĩ, hoặc năm thực tập chuyên nghiệp. Do đó, sinh viên du học ngành này có rất nhiều triển vọng phát triển sau này.
Yêu cầu đầu vào
Yêu cầu bắt buộc
Dưới đây là một số nhóm bằng cấp sinh viên nên có khi theo học chuyên ngành khoa học thực phẩm:
- Điểm UCAS 96–165 (Nếu học tập tại UK)
- Trình độ A: AAB–CCC
- BTEC: D*DD–MMM
- Bằng Cao đẳng Scotland: AAABB–BBBC
- Tú tài Quốc tế: 35–28
Các trường đại học thường sẽ yêu cầu sinh viên đã học sinh học, hóa học, vật lý hoặc kinh tế gia đình ở trình độ A (hoặc tương đương) trước đó.
Yêu cầu ưu tiên
- Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan như dịch vụ ăn uống, hoặc với nhà sản xuất hoặc doanh nghiệp thực phẩm
- Nghiên cứu thêm về các chủ đề quan tâm như các bài nói chuyện TED, podcast hoặc khóa học trực tuyến
- Tìm hiểu thêm thông tin về doanh nghiệp trên các website có tiếng như Grocer hoặc Food Matters Live
Chương trình đào tạo
- Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm
- Phân tích thực phẩm
- Kỹ năng nấu ăn với khoa học thực phẩm
- Hàng hóa thực phẩm và tính bền vững
- Chế biến thực phẩm từ trang trại đến cửa hàng
- Đảm bảo chất lượng thực phẩm
- Phát triển sản phẩm thực phẩm mới
- Tính chất lý hóa của thực phẩm
- Nguyên lý về sinh lý và dinh dưỡng của con người
- Tâm lý học về hành vi và sự đổi mới của người tiêu dùng
Cách thức đánh giá
Các chương trình đào tạo thường sẽ có các khung đánh giá khác nhau, ví dụ như sau:
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập về khóa học
- Bài luận
- Bài kiểm tra
- Dự án nhóm
- Báo cáo quản lý
- Báo cáo phòng thí nghiệm
- Trình bày áp phích
- Luận án hoặc dự án nghiên cứu có thể là lựa chọn cho năm cuối

Tại sao nên theo học chương trình khoa học thực phẩm?
- Kỹ năng chuyên môn trong nghiên cứu, phát triển và sản xuất thực phẩm an toàn, bao gồm kỹ năng phòng thí nghiệm
- Hiểu biết về dinh dưỡng của con người, cơ thể con người và hóa học thực phẩm
- Kiến thức về những phát triển khoa học mới nhất, trong bối cảnh có sự can thiệp của pháp lý
Kỹ năng chuyên môn
- Giao tiếp
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng tính toán và CNTT
- Giải quyết vấn đề
- Trình bày
- Nghiên cứu
Chứng nhận chuyên môn
- Bằng cấp có thể được công nhận bởi Viện Khoa học và Công nghệ Thực phẩm (IFST) hoặc Hiệp hội Dinh dưỡng (AfN)
- Bằng cấp về dinh dưỡng học phải được Hội đồng Nghề nghiệp Y tế và Chăm sóc (HCPC) chấp thuận nếu bạn muốn làm việc tại NHS và có thể được công nhận bởi Hiệp hội Dinh dưỡng Anh (BDA)
Cơ hội công việc sau tốt nghiệp
- Người mua thực phẩm
- Chuyên gia công nghệ thực phẩm
- Chuyên gia công nghệ phát triển sản phẩm mới
- Huấn luyện viên cá nhân
- Trợ lý mua sắm
- Giám sát sản xuất
- Kiểm toán viên đảm bảo chất lượng
- Trợ lý nghiên cứu
- Quản lý phát triển bền vững
- Giáo viên
- Nhà khoa học hoặc Kỹ thuật viên thực phẩm;
- Quản lý đảm bảo chất lượng;
- Nhà phát triển sản phẩm thực phẩm;
- Chuyên gia dinh dưỡng;
- Nhà phân tích thực phẩm.
Mức lương triển vọng sau tốt nghiệp tại Ụ
Sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học Thực phẩm có thể mong đợi mức lương khởi điểm khoảng 17.000–24.000GBP.
Với kinh nghiệm cơ bản được học tại trường, sinh viên tốt nghiệp có thể kiếm được 40.000GBP mỗi năm. Nếu bạn làm việc trong bộ phận kiểm soát chất lượng, mức lương trung bình của một người quản lý đảm bảo chất lượng thực phẩm là khoảng 45.000GBP tại UK.
10 đại học đào tạo khoa học thực phẩm hàng đầu thế giới
*Theo Thecompleteuniversityguide
| Xếp hạng | Trường đại học | Điểm số trung bình |
| 1 | University of Glasgow | 100 |
| 2 | University of Plymouth | 97.3 |
| 3 | Queen’s University Belfast | 95.9 |
| 4 | University of Surrey | 94.7 |
| 5 | University of Leeds | 94.3 |
| 6 | Ulster University | 93.4 |
| 7 | Newcastle University | 92.4 |
| 8 | University of Nottingham | 91.6 |
| 9 | King’s College London | 89.5 |
| 10 | Robert Gordon University | 89.2 |
Liên hệ ngay với ISC Education để được tư vấn du học tốt nhất!



