Hotline: 1800.55.88.48
Chứng minh tài chính du học Úc | Cập nhật chính sách mới nhất 2026

Để có thể được du học Úc, các bạn trẻ cần chuẩn bị đủ 3 loại thủ tục như sau:
- Thủ tục đăng ký học tại cơ sở giáo dục, để nhận được sự chấp thuận và thư mời nhập học từ trường
- Thủ tục chứng minh tài chính du học Úc, cho thấy gia đình có đủ điều kiện gửi con/ người thân đi du học tại Australia
- Với 2 loại thủ tục nói trên, sinh viên mới có thể nộp đơn xin visa thị thực, để được nhập cảnh vào Australia
Chứng minh tài chính du học Úc là một trong những yếu tố kiên quyết để hồ sơ du học của bạn được chính phủ Úc chấp thuận. Bạn sẽ cần phải chứng minh rằng bản thân có đủ tiềm lực tài chính để chi trả các khoản chi phí trong quá trình du học tại Úc như: Học phí, bảo hiểm, vé máy bay, chi phí ăn ở, sinh hoạt…
Với bài viết này, ISC Education sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc chứng minh tài chính du học Úc như thế nào và các thủ tục giấy tờ cần chuẩn bị

Về visa du học Úc subclass 500
| Thời gian được lưu trú tại Úc theo visa subclass 500? | Tối đa 6 năm |
| Chi phí xin visa Úc subclass 500 | 2.000 AUD – ~33 triệu VND |
| Thời gian xét duyệt hồ sơ chứng minh tài chính du học Úc? | 5-8 tuần |
| Chứng minh tài chính du học Úc 2026 tối thiểu cần bao nhiêu tiền? | Từ 29.710 AUD |
Xem thêm: Visa du học Úc | Cập nhật mới nhất 2026
‘Miễn chứng minh tài chính’ còn hiệu lực năm 2026 không?
Để hỗ trợ hơn nữa cho các du học sinh có nhu cầu sang Úc du học nhưng không đủ điều kiện về kinh tế, chính phủ Úc đã đề ra một số biện pháp giúp các bạn du học sinh có thể đến Úc du học mà không cần thiết phải chứng minh nguồn tài chính của mình.
Du học sinh qua đó khi đăng ký học cử nhân hoặc thạc sỹ, tiến sĩ tại 41 trường tham gia “Streamline Visa Processing” (SVP), sẽ không cần nộp giấy tờ chứng minh tài chính trong hồ sơ xin visa du học tại văn phòng visa Úc.
Diện “Không chứng minh tài chính” (thuộc khung xét duyệt đơn giản Streamline – S) vẫn sẽ được áp dụng trong năm 2026. Tuy nhiên, du học sinh sẽ cần hiểu đúng về chính sách này để không bị từ chối visa.
Diện ‘Không chứng minh tài chính’ hiện đang được đánh giá theo hệ thống đánh giá mức độ rủi ro (Assessment Level). Việt Nam hiện đang ở Level 2 (mức rủi ro trung bình thấp). Qua đó, du học sinh sẽ không cần nộp giấy tờ chứng minh tài chính khi đăng ký học tại các trường đại học lớn thuộc nhóm Go8 và một số trường đại học khác. Qua đó, bạn sẽ không bắt buộc phải nộp sổ tiết kiệm hay bảng lương của bố mẹ tại thời điểm nộp đơn lên Bộ Di trú.
Tuy nhiên, du học sinh vẫn sẽ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ phòng trường hợp bị nhà trường hoặc bộ Di trú yêu cầu kiểm tra:
- Quyền yêu cầu kiểm tra ngay lập tức: Bộ Di trú có quyền yêu cầu du học sinh phải bổ sung bằng chứng tài chính trong quá trình xét duyệt visa. Nếu họ yêu cầu mà bạn không có sẵn, visa sẽ bị từ chối ngay lập tức vì lý do không trung thực.
- Kiểm tra từ phía Nhà trường: Để bảo vệ thứ hạng rủi ro của mình, hầu hết các trường Level 1 tại Úc đều tự kiểm tra tài chính của du học sinh trước khi cấp thư mời nhập học (CoE). Qua đó du học sinh sẽ cần xét duyệt với trường trước khi nộp visa diện ‘không chứng minh tài chính’.
Đại học được ưu tiên miễn chứng minh tài chính
Dưới đây là các trường thuộc nhóm Level 1 (Assessment Level 1), được Bộ Di trú Úc đánh giá là “ít rủi ro”, du học sinh sẽ không phải nộp giấy tờ chứng minh tài chính (ví dụ như sổ tiết kiệm hay bằng chứng thu nhập) khi nộp hồ sơ xin visa, cụ thể như sau
Group 8
- The University of Melbourne (Bang Victoria)
- The University of Sydney (Bang New South Wales)
- The University of Queensland (UQ) (Bang Queensland)
- Monash University (Bang Victoria)
- The Australian National University (ANU) (Canberra)
- The University of New South Wales (UNSW) (Bang New South Wales)
- The University of Western Australia (UWA) (Bang Western Australia)
- The University of Adelaide (Bang South Australia)
Đại học công nghệ
- RMIT University (Melbourne)
- University of Technology Sydney (UTS) (Sydney)
- Macquarie University (Sydney)
- Deakin University (Melbourne/Geelong)
- Queensland University of Technology (QUT) (Brisbane)
- Swinburne University of Technology
Nhóm trường khác
- University of Wollongong (UOW)
- La Trobe University
- Griffith University
- Flinders University
- University of Tasmania (UTAS)
- Bond University
Xem thêm: Du học Úc không cần chứng minh tài chính

Cần tối thiểu bao nhiêu tiền để chứng minh tài chính du học Úc
Lý do có sự thay đổi này?
Các chính sách sau được đưa ra để đảm bảo sinh viên có đủ tiền trang trải cuộc sống mà không phải làm thêm quá giờ hoặc bị bóc lột.
Mức tính mới này dựa trên 75% mức lương tối thiểu của Úc (trừ đi khoảng thời gian nghỉ hè và nghỉ lễ).
Chứng minh tài chính du học Úc tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?
Yêu cầu về năng lực tài chính của du học sinh đã được cập nhật để tương ứng với một tỷ lệ nhất định (75% theo mức lương tối thiểu tại Úc). Đây chính là cách để đảm bảo mức sống tối thiểu trong khi học tập tại Úc.
Tỷ lệ này được tính toán dựa trên việc sinh viên có khoảng 25% thời gian trong năm không nằm trong học kỳ chính. Trong thời gian đó, du học sinh có thể về nước hoặc được phép làm việc không giới hạn trong khoảng thời gian này. Theo chính sách mới, du học sinh sẽ ít nguy cơ:
- Rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính, không thể tập trung học tập
- Vi phạm điều kiện visa do làm việc quá số giờ quy định.
- Trở thành nạn nhân của bóc lột sức lao động nơi công sở
| Tài chính tối thiểu | Từ 10/5/2024 trở về trươc | Mức phí mới (AUD) | Mức phí mới (VND) |
| Ứng viên chính | AUD24,505 | AUD 29,710 | 519,271,380 VND |
| Vợ/chồng hoặc bạn đời không chính thức của ứng viên chính (không áp dụng cho người giám hộ) | AUD8,574 | AUD 10,394 | 181,666,332 VND |
| Con (người phụ thuộc) | AUD3,670 | AUD 4,449 | 77,759,622 VND |
| Học phí hàng năm | AUD9,661 | AUD 13,502 | 235,987,956 VND |
| Thu nhập cá nhân hàng năm nếu không có thành viên trong gia đình | AUD72,465 | AUD 87,856 | 1,535,547,168 VND |
| Thu nhập cá nhân hàng năm nếu có thành viên trong gia đình | AUD84,543 | AUD 102,500 | 1,791,495,000 VND |
Hai hình thức chứng minh tài chính du học Úc 2026
Để làm hồ sơ chứng minh tài chính du học Úc, ứng viên / gia đình học sinh cần chứng minh khả năng chi trả học phí, chi phí đi lại, sinh hoạt cho học sinh và các thành viên trong gia đình. đồng hành cùng sinh viên trong thời gian sinh viên ở Úc. Nếu sinh viên không cung cấp đủ bằng chứng về khả năng tài chính này trong hồ sơ xin thị thực du học Úc hoặc theo yêu cầu, đơn xin thị thực du học có thể bị từ chối.
Qua đó, người nộp đơn phải có khả năng chứng minh điều này bằng cách cung cấp một trong hai cách:
- Lựa chọn 1: Chứng minh tài chính du học Úc tối thiểu 12 tháng chi phí sinh hoạt, các môn học và (đối với người phụ thuộc trong độ tuổi đi học) và các chi phí nếu đi cùng với người thân
- Lựa chọn 2: bằng chứng chứng minh thu nhập hàng năm đáp ứng với yêu cầu nói chung.
Lựa chọn 1: Chứng minh tài chính bằng sổ tiết kiệm
Các gia đình tại Việt Nam sẽ cần chứng minh rằng có đủ khả năng chi trả tối thiểu 12 tháng sinh sống tại Úc. Sinh hoạt phí trong 12 tháng sẽ rơi vào khoảng 79.000 AUD, cụ thể là:
| Khoản mục | Số tiền (AUD) | Tương đương (VNĐ) |
| Sinh hoạt phí (1 năm) | 29,710 AUD | ~ 500 triệu VNĐ |
| Học phí (1 năm) (Tuỳ ngành, tuỳ trường) | 20,000 – 45,000 AUD | 340 – 750 triệu VNĐ |
| Vé máy bay khứ hồi | ~ 2,000 AUD | ~ 34 triệu VNĐ |
| Bảo hiểm OSHC | ~ 500 – 700 AUD | ~ 8 – 12 triệu VNĐ |
| Phí visa subclass 500 (Từ 1/7/2024) | 1,600 AUD | ~ 27 triệu VNĐ |
| Mức chứng minh tài chính dự tính (Bao gồm tiền học) | 79.000 AUD | 1 tỷ 3 VNĐ |
Nếu có người thân đi cùng, bạn sẽ cần cộng thêm khoảng 10,394 AUD mỗi năm cho đối tác và 4,449 AUD mỗi năm cho mỗi người con.
Trong trường hợp trẻ em trong độ tuổi đi học được bao gồm trong đơn xin thị thực sinh viên của bạn, chi phí học tập ít nhất 8.000 AUD mỗi năm cho mỗi trẻ em sẽ cần phải được thêm vào chi phí cần chứng minh. Bạn chịu trách nhiệm chi phí du học này cùng với các phụ phí khác, với một chút khác biệt giữa các tiểu bang, vùng lãnh thổ và các trường học ở Úc.
Cần lưu ý rằng, tiền học sẽ giao động phụ thuộc vào việc bạn quyết định theo học trường công lập hay tư nhân tại Úc, qua đó mức tiền cần chứng minh sẽ giao động tùy thuộc vào mức học phí này. Phụ huynh sẽ cần phải trừ đi các khoản học phí đã trả trước nào để đưa ra được số tiền cần chứng minh thực tế khi xin visa du học Úc.
Khoản chứng minh tài chính du học Úc được chấp nhận để đáp ứng các yêu cầu từ phía chính phủ Úc, cụ thể như sau:
- Gửi tiền với một tổ chức tài chính (Số dư Ngân hàng,…)
- Khoản vay với một tổ chức tài chính
- Nếu bạn có tiền tại Bưu điện, PF / PPF, Ngân hàng Hợp tác, v.v. thì Chuyển tiền đến Ngân hàng hợp lệ và giữ bằng chứng và các sao kê cần thiết
- Các khoản vay học phí từ Chính phủ
- Học bổng hoặc hỗ trợ tài chính
Ngoài ra, bạn cũng cần chứng minh rằng, bản thân và gia đình có thể sử dụng được các khoản tiền nói trên khi nhập cảnh và sinh sống tại Úc. Khi xem xét liệu các khoản tiền có thực sự có sẵn hay không, chính phủ Úc sẽ tính đến:
- Mối quan hệ của bạn với cá nhân đang chi trả tiền học (trong gia đình)
- Thu nhập, tài sản và việc làm của cha mẹ (nếu cần cho một số trường hợp)
- Lịch sử thị thực trước đây của du học sinh và người tài trợ chi phí học tập
Lựa chọn 2: Chứng minh thu nhập hàng năm
Nếu gia đình bạn lựa chọn theo cách này, sẽ bắt buộc phải cung cấp bằng chứng về thu nhập hàng năm ít nhất là 87.856 AUD nếu đi một mình, hoặc 102,500 AUD khi có người đi cùng. Thu nhập được chứng minh phải là thu nhập cá nhân của cha mẹ học sinh HOẶC vợ / chồng (người không đi cùng học sinh).
Trường hợp cả cha và mẹ của học sinh đều đang làm việc, thu nhập kết hợp của cả hai có thể được xem xét cho yêu cầu này. Giấy tờ chứng minh tài chính du học Úc phải ở dạng tài liệu chính thức của chính phủ, ví dụ như đánh giá thuế (IT Returns). Bằng chứng dưới dạng bản sao kê ngân hàng hoặc thông tin trực tiếp từ nhà tuyển dụng không được chấp nhận.
Cần lưu ý rằng, với những học sinh sinh viên du học tại Úc quá 1 năm, bắt buộc phải chứng minh tài chính du học Úc theo 2 lựa chọn này để đảm bảo tính xác thực với chính phủ Úc.
Xem thêm: Du học bậc THPT tại Australia

Hạn mức chứng minh tài chính du học Úc cho từng nhóm đối tượng
- Nếu người đi du học tự bảo lãnh tài chính: chứng minh có khả năng sở hữu số tiền với giá trị tối thiểu tương đương 1 vé máy bay khứ hồi đến Úc, học phí trong 1 năm học và thêm 20,000 AUD cho các chi phí sinh hoạt, thuê nhà trong năm đầu tiên du học.
- Nếu vợ/chồng cần được bảo lãnh tài chính: Mối quan hệ kết hôn cần được chứng minh bởi pháp luật, chứng minh đủ năng lực tài chính của người bảo lãnh. Cụ thể là chứng minh sở hữu tài khoản ngân hàng có giá trị ít nhất bằng 1 vé máy bay khứ hồi đi Úc, hơn 10,000 AUD ngoài chi phí sinh hoạt, có đủ khả năng tự đóng học phí.
- Nếu là cha mẹ bảo lãnh tài chính cho con cái đi du học khi chưa đủ 18 tuổi, sẽ cần có tiền mặt đủ cho ít nhất năm học đầu tiên, tiền vé máy bay khứ hồi và chi phí sinh hoạt hàng tháng.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Ngoài thông tin về lý lịch cơ bản, thư xác nhận nhập học cần nộp khi xin visa du học Úc, bạn cũng sẽ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tài chính, cụ thể như sau:
Hồ sơ tài chính
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người bảo lãnh tài chính và người được bảo lãnh tài chính.
- Thư cam kết bảo lãnh tài chính trong suốt thời gian học tập.
- Giấy chứng minh nhân dân của người bảo lãnh tài chính và người được bảo lãnh tài chính (đối tượng từ 16 tuổi trở lên).
- Sổ tiết kiệm được lập ít nhất trước đó 3 tháng, có giá trị đủ cho ít nhất một năm học đầu tiên.
- Các loại giấy tờ khác chứng minh sở hữu tài sản ròng như ô tô, nhà đất, bất động sản, vàng bạc…
- Bảng kê lương trong vòng 3 tháng gần nhất, thu nhập có đủ để chi trả cho các khoản phí khi du học của người được bảo lãnh, hợp đồng lao động, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nếu người bảo lãnh làm chủ doanh nghiệp, công ty.
Hồ sơ chứng minh nguồn gốc tiền và tài sản
Nguồn gốc của số tiền, tài sản đã tích lũy cũng như xác minh tính khả thi của hợp đồng vay tín dụng để du học. Được thể hiện thông qua sổ tiết kiệm, số tiền tích lũy được, tài sản cá nhân đang sở hữu. Cụ thể là các loại hợp đồng hạn mức tín dụng, thỏa thuận cho vay mục đích du học…
Đối với cá nhân
- Hợp đồng lao động: Bản sao công chứng (còn thời hạn).
- Quyết định bổ nhiệm: Nếu có chức vụ quản lý (giúp giải trình mức lương cao).
- Sao kê bảng lương: 3 – 6 tháng gần nhất (nếu nhận qua ngân hàng) hoặc Phiếu lương (nếu nhận tiền mặt).
- Sổ bảo hiểm xã hội: Hoặc các bằng chứng đóng thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
Đối với hộ kinh doanh cá thể
- Giấy phép đăng ký kinh doanh, xác nhận kinh doanh của địa phương.
- Thuế môn bài, thuế kháng, thuế tháng đã nộp.
- Giấy giải trình thu nhập.
Đối với công ty, doanh nghiệp
- Giấy phép đăng ký kinh doanh, công ty đã được thành lập trước thời điểm chứng minh tài chính du học Úc ít nhất 3 năm.
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế.
- Báo cáo tài chính, thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất.
- Bảng khai chi tiết thuế thu nhập cá nhân.
- Hợp đồng giao dịch: Thể hiện đúng chức năng hoạt động của công ty.
- Hóa đơn, phiếu thu chi, giấy xác nhận đã nộp tiền vào kho bạc theo quy định.
- Cổ phần, xác nhận góp vốn, được chia lợi tức nếu có.
- Chứng minh thu nhập gia đình luôn ở mức ổn định, đủ để trang trải cho chi phí học tập.
Nguồn thu nhập từ tài sản cho thuê
- Giấy tờ sở hữu: Sổ đỏ, sổ hồng hoặc giấy đăng ký xe.
- Hợp đồng cho thuê: Phải còn hiệu lực và được công chứng hoặc có chữ ký xác nhận rõ ràng.
- Bằng chứng nhận tiền: Sao kê ngân hàng hàng tháng hoặc biên nhận thu tiền.

Chứng minh tài chính và Bài kiểm tra Genuine Student (GS)
Từ ngày 23/03/2024, Chính phủ Úc đã thay thế bài kiểm tra GTE (Genuine Temporary Entrant) bằng Genuine Student (GS). Đây chính là bài kiểm tra để đảm bảo tài chính của du học sinh trước khi đặt chân đến Úc.
Chính phủ Úc cần đảm bảo rằng, không chỉ lượng tiền trước mắt, mà du học sinh phải thực sự được sử dụng khoản tiền này khi du học, đảm bảo rằng số tiền đó phản ánh đúng hoàn cảnh kinh tế của bạn.
Với bài test Genuine student, bạn sẽ phải trả lời các vấn đề sau:
- Mục đích duy nhất là đi học: Bạn có đủ tiền để học không? Hay bạn bắt buộc phải làm thêm quá giờ, ưu tiên kiếm tiền hơn việc học.
- Nguồn gốc tiền rõ ràng: Số tiền trong sổ tiết kiệm phải khớp với thu nhập hàng tháng/hàng năm của người bảo lãnh. Nếu sổ tiết kiệm có 1 tỷ nhưng thu nhập bố mẹ chỉ 10 triệu/tháng, bạn rất dễ bị đánh trươt visa.
- Bạn có biết chính xác học phí và sinh hoạt phí tại thành phố sắp đến không?
- Ai là người chi trả? Thu nhập của những người này đến từ đâu? Tại sao họ lại sẵn sàng chi một khoản tiền lớn như vậy?
- Sau khi học xong, mức lương bạn kỳ vọng tại Việt Nam là bao nhiêu? (Bộ Di trú muốn thấy rằng việc đầu tư hàng tỷ đồng đi du học là hợp lý về mặt kinh tế khi bạn trở về nước làm việc).
Xem thêm: Genuine Student Test (GST) | Chính sách du học mới nhất tại Úc
Lý do khiến hồ sơ bị từ chối
Dưới đây là 4 lý do lớn khiến hồ sơ chứng minh tài chính của bạn bị từ chối:
- Vấn đề tài chính: dòng tiền bất thường, thu nhập không khớp với sổ tiết kiệm thực tế, tiền chứng minh tài chính là tiền đi vay và bạn không được phép sử dụng
- Lộ trình học tập: đổi hướng ngành học không liên quan (Đang làm kinh doanh nhưng lại đi học về mỹ thuật); học xuống cấp (Đang học đại học ở Việt Nam, và muốn sang Úc học cao đẳng); có một thời gian dài ở Việt Nam không học hay đi làm
- Không có ý định trở về nước: Gia đình có người thân cư trú bất hợp pháp trước đó, kế hoạch công việc mơ hồi…
- Lỗi hồ sơ: Thông tin không nhất quán, giấy tờ giả mạo, IELTS đạt dưới điểm chuẩn…
Lời khuyên từ bộ di trú Úc
- Chuẩn bị tài chính từ sớm: Gửi tiết kiệm dưới tên chính chủ hoặc người bảo hộ ít nhất 3-6 tháng.
- Cá nhân hoá bài test Genuine Student, không copy văn mẫu
- Kiểm tra kỹ tính logic trong thu nhập, tiền tiết kiệm, ngành học và dự định tương lai.
Tạm kết
Có thể thấy rằng, thủ tục chứng minh tài chính du học Úc là một trong những bước cực kỳ quan trọng để bạn có đủ điều kiện và cơ sở xin visa thị thực và nhập cảnh vào Australia.
Để đảm bảo hồ sơ chứng minh tài chính du học Úc được chuẩn bị đầy đủ & chuyên nghiệp, du học sinh và quý phụ huynh có thể liên hệ với chuyên gia tư vấn của ISC Education để được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đúng cách & luyện phỏng vấn kỹ càng trước khi nộp hồ sơ.
