Hotline: 1800.55.88.48
Du học ngành nhân chủng học | Cập nhật mới nhất 2025

Khi lựa chọn chuyên ngành nhân chủng học, bạn có thể dựa vào các môn như xã hội học và kinh tế học, nhằm hiểu rõ hơn về hành vi của cá nhân và nhóm thông qua việc áp dụng các phương pháp khoa học.
Ngay cả bằng cấp xã hội học hoặc kinh tế học rộng nhất cũng khó có thể phù hợp với phạm vi chủ đề và phương pháp tiếp cận tương tự như chương trình đào tạo nhân chủng học.
Bằng cấp này cho phép có cái nhìn chuyên sâu về khoa học pháp y, biểu tượng tôn giáo, cấu trúc ngôn ngữ và điểm tương đồng giữa não người và não của các loài động vật khác nhau.
Tổng quan
| Học phí trung bình khi du học ngành nhân chủng học | ~£9,535/ năm |
| Trường đại học du học ngành nhân chủng học tốt nhất? | University of Oxford |
Yêu cầu đầu vào
Yêu cầu đầu vào dành cho bằng cấp nhân chủng học khá linh hoạt, phản ánh sự đa dạng của chính môn học. Sinh viên có thành tích tốt với môn sinh học thường sẽ được ưu tiên. Nếu mong muốn học nhân chủng học tại một trường đại học ở Anh hoặc Hoa Kỳ, sinh viên có thể sẽ phải đáp ứng một số yêu cầu cụ thể về tiếng Anh. Một số trường đại học hiện nay cũng đã giảng dạy chương trình dự bị, giúp bạn chuẩn bị tốt cho khóa học này.
Cấu trúc khóa học
Hầu hết các khóa học nhân chủng học kéo dài ba hoặc bốn năm ở bậc đại học và một hoặc hai năm ở bậc thạc sĩ, tùy thuộc vào quốc gia theo học. Dự kiến chương trình tiến sĩ kéo dài từ ba đến sáu năm. Bằng cấp nhận được sau khi kết thúc khóa học thường sẽ là bằng Cử nhân Khoa học (BSc) hoặc Thạc sĩ Khoa học (MSc).
Bằng cấp nhân chủng học bao gồm sự kết hợp giữa các bài giảng và hội thảo, bao gồm nhiều chủ đề khác nhau, với một số môn học bắt buộc và cả tuỳ chọn.
Chương trình đào tạo này thường sẽ được đánh giá bằng một bài luận cuối cùng, kỳ thi hoặc kết hợp cả hai. Một số kỳ thi nhân chủng học kết hợp các câu trả lời ngắn với các câu hỏi tiểu luận, trong khi những kỳ thi khác chỉ dựa vào các câu trả lời tiểu luận dài hơn.

Chuyên ngành đào tạo
Nhân chủng học là một lĩnh vực rộng lớn, do đó sinh viên có thể kết hợp chuyên ngành lớn này vào một trong các chủ đề chuyên sâu, cụ thể như sau:
Nhân chủng học văn hóa
Lĩnh vực nhân chủng học văn hóa tập trung vào việc nghiên cứu các nền văn hóa khác nhau trên toàn cầu, xác định các điểm tương đồng – khác biệt, đồng thời tìm cách ghi lại và phân tích các tập quán, phong tục và tín ngưỡng văn hóa
Chuyên về lĩnh vực này sẽ bao gồm việc nghiên cứu các bản dân tộc học – các tác phẩm do các nhà nhân chủng học văn hóa tạo ra, dựa trên nghiên cứu thực địa, nhằm mục đích mô tả một nền văn hóa cụ thể.
Nhân chủng học văn hóa đôi khi cũng được gọi là nhân chủng học xã hội hoặc nhân chủng học xã hội văn hóa. Tuy nhiên, nhân chủng học xã hội cũng có thể được sử dụng để chỉ một nhánh riêng biệt của ngành, tập trung vào việc nghiên cứu các mối quan hệ xã hội và các hệ thống, bao gồm khuôn khổ pháp lý, kinh tế, tôn giáo và chính trị và tổ chức.
Nhân chủng học sinh học
Còn được gọi là nhân chủng học thể chất, nhân chủng học sinh học tập trung vào việc nghiên cứu quá trình tiến hóa của loài người, sự đa dạng về mặt sinh học và hành vi trong loài người, và sự thích nghi với các môi trường khác nhau.
Chuyên ngành nhân chủng học này nghiên cứu hình dạng vật lý của cơ thể con người – xương, cơ và các cơ quan – và cách thức hoạt động của nó để tạo điều kiện cho sự sống còn và sinh sản.
Những người chuyên về lĩnh vực này cũng sẽ nghiên cứu các loài linh trưởng và cả những loài tiền thân đã tuyệt chủng của con người, với các chuyên ngành phụ khác bao gồm linh trưởng học, cổ nhân chủng học và cổ bệnh học.
Nhân chủng học pháp y
Nghiên cứu về nhân chủng học pháp y bao gồm việc áp dụng kiến thức về nhân chủng học thể chất để phân tích hài cốt của con người, cung cấp thông tin về nguyên nhân tử vong có thể xảy ra và các đặc điểm cá nhân.
Chuyên ngành này cũng rất thuận tiện trong hệ thống pháp luật, với các nhà nhân chủng học pháp y chuyên nghiệp được yêu cầu cung cấp bằng chứng trong các vụ án hình sự và hỗ trợ xác định danh tính của những cá nhân đã chết có hài cốt bị phân hủy, bị đốt cháy hoặc không thể nhận dạng.
Bên cạnh các nghiên cứu chuyên sâu về giải phẫu và xương học của con người, chuyên ngành này cũng yêu cầu sinh viên phải có kiến thức về các quy trình trong hệ thống điều tra pháp lý và tội phạm.
Nhân học y khoa
Là một phần của phạm trù rộng hơn về nhân học văn hóa, nhân học y khoa tập trung vào việc phân tích các phương pháp tiếp cận chăm sóc y tế và sức khỏe trong các nền văn hóa khác nhau.
Sinh viên chuyên ngành này sẽ được học cách nghiên cứu các niềm tin văn hóa khác nhau về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe, cũng như nghiên cứu tác động của các yếu tố xã hội văn hóa và tâm lý đối với cá nhân và nhóm khi phản ứng với bệnh tật.
Sinh viên cũng sẽ được thử thách áp dụng loại nghiên cứu nhân học này để đưa ra giải pháp cho các vấn đề chăm sóc sức khỏe, có thể gợi ý các cách khuyến khích nhiều người áp dụng một loại phương pháp điều trị hoặc biện pháp phòng ngừa cụ thể, đồng thời cải thiện phương pháp điều trị cho những người trong nhóm thiệt thòi về kinh tế hoặc xã hội.
Nhân học ngôn ngữ
Các chuyên gia về nhân học ngôn ngữ nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và đời sống xã hội. Ban đầu được phát triển từ mong muốn bảo tồn các ngôn ngữ đang bên bờ vực tuyệt chủng, lĩnh vực này đã phát triển để bao gồm nhiều câu hỏi về vai trò quan trọng của ngôn ngữ – bao gồm tác động của ngôn ngữ đối với bản sắc và hệ tư tưởng của cá nhân và xã hội.
Các chuyên ngành phụ trong lĩnh vực này bao gồm ngôn ngữ học hình thức (cách ngôn ngữ được xây dựng), ngôn ngữ học lịch sử (cách ngôn ngữ phát triển theo thời gian), ngôn ngữ học xã hội (cách ngôn ngữ được sử dụng trong các bối cảnh xã hội khác nhau) và giao tiếp phi ngôn ngữ.
Khảo cổ học
Khảo cổ học được tính vào các loại hình chính của nhân học. Đây là nghiên cứu về các nền văn hóa của con người và sự phát triển của chúng trong suốt chiều dài lịch sử, thông qua việc phục hồi và phân tích các địa điểm xây dựng, hiện vật và các di tích vật chất khác. Những người chuyên về khảo cổ học sẽ tìm hiểu về các phương pháp thực địa khác nhau, các địa điểm và khám phá quan trọng, đồng thời sẽ có cơ hội nghiên cứu các phát hiện và hoạt động khảo cổ học ở nhiều địa điểm và nền văn hóa khác nhau trước khi chọn một hoặc nhiều lĩnh vực để tìm hiểu chuyên sâu.
Cơ hội việc làm triển vọng
Như đã mong đợi từ một ngành học rộng lớn, bằng cấp về nhân chủng học cung cấp nhiều lựa chọn về con đường sự nghiệp, với các cơ hội công việc cụ thể như sau:
Nhân chủng học trong nghiên cứu xã hội
Các vai trò trong nghiên cứu xã hội rất đa dạng và có một số con đường bạn có thể chọn theo đuổi. Các nhà tuyển dụng tiềm năng bao gồm các cơ quan nghiên cứu thị trường, tổ chức từ thiện và phi lợi nhuận, công đoàn, nhóm vận động hành lang, nhóm nghiên cứu và các nhóm cố vấn chính sách, khoa nghiên cứu học thuật và các bộ phận chính phủ.
Đây là công việc trực tiếp để tiếp tục sử dụng các kỹ năng nghiên cứu đã được học.
Nhân chủng học trong phát triển chính sách
Các nghề nghiệp trong phát triển chính sách có sẵn trong chính phủ và chính trị, nhưng cũng có trong nhiều tổ chức thuộc khu vực công và tư nhân, bao gồm các tổ chức từ thiện và nhóm vận động, các doanh nghiệp lớn và các nhà cung cấp dịch vụ công.
Đây chính là cách để sinh viên tốt nghiệp áp dụng hiểu biết về văn hóa và giao tiếp của con người, có thể kết hợp điều này với một số mục đích cụ thể, đơn giản hơn là giúp một tổ chức xây dựng các chính sách hiệu quả và phổ biến hơn.
Nhân chủng học trong lĩnh vực truyền thông
Có rất nhiều công việc và nghề nghiệp trong lĩnh vực truyền thông và phương tiện truyền thông, với nhu cầu cao đối với sinh viên tốt nghiệp từ nhiều chuyên ngành khác nhau.
Sinh viên tốt nghiệp ngành nhân chủng học quan tâm đến truyền thông đương đại có thể quan tâm đến các nghề nghiệp trong lĩnh vực biên tập và viết, phát thanh truyền hình, nghiên cứu, báo chí trực tuyến, thiết kế và sản xuất video.
Để thành công trong lĩnh vực này, một số kinh nghiệm trước đó trong một lĩnh vực có liên quan là một lợi thế chắc chắn; sinh viên ngành nhân chủng học có thể cân nhắc tìm việc làm bán thời gian hoặc thực tập, sản xuất ấn phẩm và sản phẩm do sinh viên điều hành.
Nghệ thuật, văn hóa và di sản
Tương tự như vậy, lĩnh vực nghệ thuật, văn hóa và di sản cung cấp nhiều lựa chọn nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp, từ các vị trí trong bảo tàng và phòng trưng bày đến các vai trò tập trung vào giáo dục, tiếp cận cộng đồng hoặc liệu pháp nghệ thuật.
Sinh viên tốt nghiệp ngành nhân chủng học chuyên ngành khảo cổ học có thể tìm được vị trí quản lý và phát triển triển lãm, giám sát việc bảo tồn các hiện vật tinh xảo, làm việc về sản xuất phim tài liệu liên quan hoặc thiết kế tài liệu giáo dục…
Nhân chủng học trong giáo dục
Sinh viên tốt nghiệp đang tìm kiếm một vai trò tập trung vào con người có thể cân nhắc nghề giáo dục. Điều này có nghĩa là đào tạo thành giáo viên tiểu học hoặc trung học, hoặc theo đuổi chương trình thạc sĩ và tiến sĩ để tìm kiếm việc làm trong một trường đại học.
Trình độ giảng dạy càng cao, sinh viên sẽ càng có nhiều cơ hội chia sẻ kiến thức chuyên môn của mình về môn học. Ngoài hệ thống giáo dục trường học, các nghề giáo dục khác bao gồm các vai trò trong giáo dục người lớn, đào tạo chuyên nghiệp và dạy kèm ngôn ngữ.
Liệu pháp ngôn ngữ và lời nói
Sinh viên tốt nghiệp có nền tảng về nhân chủng học ngôn ngữ có thể quan tâm đến việc áp dụng hiểu biết của mình về giao tiếp của con người vào các vai trò trong liệu pháp ngôn ngữ và lời nói.
Các chuyên gia trong lĩnh vực này giúp điều trị các vấn đề về lời nói, ngôn ngữ và giao tiếp ở mọi lứa tuổi và cũng có thể làm việc với những người gặp vấn đề về ăn uống và nuốt.
Nhân chủng học trong cộng đồng và công tác xã hội
Công việc trong lĩnh vực cộng đồng và công tác xã hội rất đa dạng, nhìn chung đều liên quan đến việc xây dựng mối quan hệ với các cá nhân và nhóm, và hỗ trợ họ tìm ra giải pháp cho các vấn đề mà họ gặp phải với tư cách là cá nhân hoặc tập thể.
Các vai trò tập trung vào cộng đồng tương tự cũng có thể được tìm thấy trong các tổ chức từ thiện và phi lợi nhuận, chính quyền địa phương, trường học, cảnh sát và dịch vụ quản chế.
Các kỹ năng phân tích bằng cấp nhân chủng học đem lại chính là sự chuẩn bị tuyệt vời cho các nghề nghiệp trong các lĩnh vực như kinh doanh, tài chính và Marketing.

Du học ngành nhân chủng học – Top 50 đại học hàng đầu thế giới
| 2024 | 2023 | Trường đại học | Địa điểm | Điểm TB |
| 1 | 1 | University of Oxford | United Kingdom | 97.8 |
| 2 | 2 | Harvard University | United States | 97.4 |
| 3 | 3 | University of Cambridge | United Kingdom | 97.2 |
| 4 | 4 | UCL | United Kingdom | 93.7 |
| 5 | 5 | University of California, Berkeley (UCB) | United States | 93.0 |
| 6 | 6 | University of Chicago | United States | 92.3 |
| =7 | 10 | Stanford University | United States | 92.1 |
| =7 | 7 | University of California, Los Angeles (UCLA) | United States | 92.1 |
| 9 | 8 | The Australian National University | Australia | 91.8 |
| 10 | 17 | Universidad Nacional Autónoma de México (UNAM) | Mexico | 89.3 |
| 11 | 9 | The London School of Economics and Political Science (LSE) | United Kingdom | 89.2 |
| 12 | 11 | University of Michigan-Ann Arbor | United States | 88.5 |
| 13 | 20 | National University of Singapore (NUS) | Singapore | 87.4 |
| 14 | 21 | University of British Columbia | Canada | 87.3 |
| 15 | 16 | The University of Edinburgh | United Kingdom | 87.2 |
| 16 | 13 | University of Toronto | Canada | 86.5 |
| 17 | 15 | Yale University | United States | 86.1 |
| 18 | 18 | Leiden University | Netherlands | 85.8 |
| 19 | 12 | SOAS University of London | United Kingdom | 84.7 |
| 20 | 22 | The University of Melbourne | Australia | 84.6 |
| 21 | 14 | Columbia University | United States | 84.3 |
| 22 | 19 | University of Amsterdam | Netherlands | 84.2 |
| 23 | 27= | Universidade de São Paulo | Brazil | 83.8 |
| 24 | 27= | Universidad de Buenos Aires (UBA) | Argentina | 82.8 |
| 25 | 32= | McGill University | Canada | 82.6 |
| 26 | 29 | New York University (NYU) | United States | 82.3 |
| 27 | 31 | The University of Sydney | Australia | 81.9 |
| 28 | 23 | Durham University | United Kingdom | 81.8 |
| 29 | 26 | The University of Manchester | United Kingdom | 81.6 |
| 30 | 24 | Duke University | United States | 81.5 |
| 31 | 25 | University of Copenhagen | Denmark | 81.3 |
| 32 | 34 | Princeton University | United States | 81.0 |
| 33 | 35 | The University of Tokyo | Japan | 80.9 |
| 34 | 42= | University of Pennsylvania | United States | 80.6 |
| 35 | 36 | Aarhus University | Denmark | 80.2 |
| 36 | 37 | The Chinese University of Hong Kong (CUHK) | Hong Kong SAR | 80.0 |
| 37 | 39= | Ecole des Hautes Etudes en Sciences Sociales (EHESS) | France | 79.9 |
| 38 | 39= | Arizona State University | United States | 79.8 |
| 39 | 42= | The University of Arizona | United States | 79.7 |
| 40 | 45= | University of Wisconsin-Madison | United States | 79.6 |
| 41 | The University of Hong Kong | Hong Kong SAR | 79.5 | |
| 42 | 49 | Universidad Nacional de Colombia | Colombia | 78.8 |
| =43 | 41 | Kyoto University | Japan | 78.5 |
| =43 | 38 | University of Vienna | Austria | 78.5 |
| =45 | 51-100 | Brown University | United States | 77.8 |
| =45 | 30 | Humboldt-Universität zu Berlin | Germany | 77.8 |
| =45 | 48 | Université Paris 1 Panthéon-Sorbonne | France | 77.8 |
| =48 | 51-100 | Cornell University | United States | 77.6 |
| =48 | 47 | The University of Auckland | New Zealand | 77.6 |
| =48 | 51-100 | Universidad de los Andes | Colombia | 77.6 |
| =48 | 45= | University of Texas at Austin | United States | 77.6 |
Liên hệ ngay với ISC Education để được tư vấn du học tốt nhất!
