Hotline: 1800.55.88.48
Du học ngành truyền thông | Thông tin chi tiết dành cho du học sinh

Du học ngành truyền thông ở nước nào tốt? Khi xu hướng thông tin trên internet bùng nổ, cũng là lúc ngành truyền thông trở nên hot hơn bao giờ hết. Ngành truyền thông bao phủ rất rộng, nó bao gồm cả ngành Marketing nên đôi khi hay bị nhầm lẫn giữa 2 ngành này.
Công việc dành cho các bạn sinh viên du học ngành truyền thông luôn rộng mở từ khi bắt đầu đi học cho tới khi tốt nghiệp! Vậy, du học ngành truyền thông ở đâu tốt nhất? Cùng ISC Education tìm hiểu ngay nhé.
Tổng quan
Điểm mạnh lớn nhất của bằng truyền thông chính là bộ kỹ năng sau khi tốt nghiệp, vốn được săn đốn ở hầu hết mọi ngành nghề. Đây chính là cách để du học sinh có thể bắt đầu với bất cứ công việc nào sau khi tốt nghiệp.
| Nên học ngành truyền thông ở nước nào? | UK |
| Học phí trung bình bậc đại học | £15,000 – £30,000 |
| Yêu cầu đầu vào tối thiểu? | IELTS 6.5, GPA 3.0/4.0 |
| Mức lương trung bình sau tốt nghiệp | $138,600/ năm ở USA |

Chi phí ước tính khi du học tại Anh
Chi phí du học tại Anh Quốc có sự dao động rất lớn, phụ thuộc vào bậc học, ngành học, trường học và đặc biệt là thành phố sinh sống (bên trong hoặc bên ngoài thành phố London).
Tổng chi phí ước tính thường sẽ bao gồm học phí và sinh hoạt phí, rơi vào khoảng 600 triệu, £19,000 – £58,000 mỗi năm.
| Bậc học | Học phí trung bình (GBP/năm) | Thời gian học |
| Bậc đại học | £15,000 – £30,000 | 3 năm |
| Bậc thạc sĩ | £15,000 – £35,000 | 2 năm |
| Dự bị Đại học | £14,750 – £27,900 | 1 năm |
Chi phí ước tính khi du học tại Úc
Du học ngành Truyền thông ở Úc là một trong những lựa chọn khá phổ biến, bởi học phí khá rẻ, chi phí sinh hoạt khá hợp lý, môi trường làm việc quốc tế sau tốt nghiệp năng động, tạo điều kiện để sinh viên định cư tại Úc.
| Chương trình học | Học phí (AUD) | Thời gian học |
| Bậc đại học | 3.259 – 16.295 | 3 năm |
| Bậc thạc sĩ | 39.951 | 2 năm |
Tại sao nên theo học ngành truyền thông?
Chuyên ngành Truyền thông là gì?
Bằng Truyền Thông là chương trình học thuật tập trung vào cách xã hội tạo ra, trao đổi và diễn giải các thông điệp thông qua nhiều bối cảnh và kênh truyền thông khác nhau. Các lĩnh vực cốt lõi có thể kể đến:
- Giao tiếp bằng lời nói và văn bản
- Lý thuyết Truyền thông (Media Theory): Nghiên cứu lịch sử, vai trò và tác động của truyền thông đại chúng (TV, đài phát thanh, internet, mạng xã hội) lên xã hội và văn hóa.
- Giao tiếp và duy trì mối quan hệ giữa các nhóm nhỏ và giữa các nền văn hóa khác nhau.
- Truyền thông chiến lược: Học cách sử dụng giao tiếp để đạt được các mục tiêu cụ thể trong các lĩnh vực khác nhau, có thể kể đến: Quan hệ công chúng (PR), Marketing & Quảng cáo và truyền thông doanh nghiệp/ tổ chức.
- Truyền thông Kỹ thuật số & Hình ảnh: đào tạo về sáng tạo nội dung, quản lý mạng xã hội, thiết kế đồ họa cơ bản và sản xuất video.
Nên học ngành truyền thông ở đâu?
Đại học Úc giảng dạy ngành Truyền thông
| STT | University | QS World Ranking 2025 | THE Ranking 2024 |
| 1 | University of Sydney | 18 (tie) | 60 |
| 2 | University of Queensland | 40 | 70 |
| 3 | University of Adelaide | 82 | 111 |
| 4 | Curtin University | 174 | 201–250 |
| 5 | University of the Sunshine Coast (UniSC) | 1001–1200 | 601–800 |
| 6 | TAFE International Western Australia | Not Ranked | Not Ranked |
Đại học Anh giảng dạy ngành Truyền thông
| STT | University | QS World Ranking 2025 | THE Ranking 2024 |
| 1 | The London School of Economics and Political Science (LSE) | 6 (World Rank) | 8 (World Rank) |
| 2 | University of Cambridge | 10 (World Rank) | 6 (World Rank) |
| 3 | King’s College London | 18 | 32 (World Rank) |
| 4 | Goldsmiths, University of London | 22 (World Rank) | N/A |
| 5 | University of Oxford | 51-100 (World Rank) | 3 (World Rank) |
Tính chất công việc năng động, dành cho các bạn trẻ đam mê
Thoả mãn đam mê, sở thích cá nhân với tính chất công việc vô cùng năng động. Ngành Truyền thông chính là cơ hội để sinh viên được đến nhiều nơi khác nhau, khám phá thế giới từ góc nhìn mới, từ góc nhìn của một nhà báo, nhà làm phim cũng như xây dựng các câu chuyện xung quanh sự kiện, sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Đây chính là ngành học giúp sinh viên có cơ hội được khám phá khả năng sáng tạo cũng như giải phóng hết khả năng và đam mê của bản thân. Không những thế, đây cũng chính là lĩnh vực cho phép sinh viên tự do khám phá và định hình phong cách làm việc trong tương lai.
Đây cũng chính là chuyên ngành đòi hỏi các bạn sinh viên phải thực sự năng động, có khả năng tự phát triển kỹ năng tư duy trên đôi chân, giải quyết tình huống khó xử, giải quyết xung đột nhanh chóng, cũng như làm việc theo nhóm và thuyết trình trước đám đông.
Cơ hội nghề nghiệp triển vọng
Chuyên ngành trong lĩnh vực Truyền thông cực kỳ đa dạng, dành cho các bạn trẻ năng động. Do đó, với các bạn trẻ tâm huyết, học Truyền thông chính là cách để dễ dàng thành công trong công việc. Truyền đạt thông điệp bằng lời nói và văn bản, khả năng làm việc tốt với người khác, quản lý hình ảnh thương hiệu, nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề là những khả năng mà nhà tuyển dụng hiện đang tìm kiếm ở cả lĩnh vực Marketing và Truyền thông
Ngay sau khi bạn chắc chắn về lĩnh vực quan tâm chính của mình trong Truyền thông đại chúng, bạn có thể đăng ký thực tập trên báo, tạp chí, kênh FM, nhà sản xuất, công ty PR và có thể bắt đầu sự nghiệp của bạn từ đó. Có nhiều kỹ năng và kiến thức rộng có thể giúp bạn tiến dài trong lĩnh vực này.
Công việc ít áp lực hơn so với công việc Marketing
Về bản chất, làm việc trong ngành Truyền thông chính là làm việc với thương hiệu, câu chuyện, và không có mối liên hệ trực tiếp tới doanh số hay hoạt động bán hàng, nhưng lại đòi hỏi tính sáng tạo ở người làm rất cao để có câu chuyện thành công.
Do vậy, ngành Truyền thông sẽ ít áp lực hơn nhiều so với Marketing. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mức lương của ngành Truyền thông có thể sẽ không cao bằng mảng Marketing, bởi sẽ không có phần hoa hồng, thưởng doanh số ở giữa.

Top các trường đại học giảng dạy tốt nhất thế giới
Dưới đây là tổng hợp các trường đại học đào tạo ngành Truyền thông tốt nhất thế giới, theo bảng xếp hạng QS Rankings
| QS Rankings | Trường đại học | Địa điểm | Điểm TB |
| 1 | University of Amsterdam | Amsterdam, Netherlands | 97.1 |
| 2 | Harvard University | Cambridge, United States | 91.2 |
| 3 | University of Texas at Austin | Austin, United States | 90.9 |
| 4 | Nanyang Technological University, Singapore (NTU Singapore) | Singapore | 90.6 |
| 5 | Stanford University | Stanford, United States | 90.2 |
| 6 | The London School of Economics and Political Science (LSE) | London, United Kingdom | 89.5 |
| 7 | University of Southern California | Los Angeles, United States | 89.1 |
| 8 | University of Pennsylvania | Philadelphia, United States | 87.9 |
| 9 | Columbia University | New York City, United States | 86.9 |
| 10 | University of Cambridge | Cambridge, United Kingdom | 86.7 |
| 11 | University of California, Berkeley (UCB) | Berkeley, United States | 86.6 |
| 12 | The Chinese University of Hong Kong (CUHK) | Hong Kong, Hong Kong SAR | 86.2 |
| 13 | New York University (NYU) | New York City, United States | 86.1 |
| 14 | National University of Singapore (NUS) | Singapore, Singapore | 85.9 |
| 15 | University of Vienna | Vienna, Austria | 85.5 |
| 16 | Michigan State University | East Lansing, United States | 85.2 |
| 17 | University of Wisconsin-Madison | Madison, United States | 85.1 |
| =18 | King’s College London | London, United Kingdom | 84.8 |
| =18 | University of Michigan-Ann Arbor | Ann Arbor, United States | 84.8 |
| 20 | Cornell University | Ithaca, United States | 84.6 |
Nguồn: topuniversities.com
Yêu cầu đầu vào
Yêu cầu đầu vào để du học ngành Truyền thông (Media and Communications) tại các quốc gia nói tiếng Anh (như Anh,Mỹ, Úc, Canada) cụ thể như sau:
- Hoàn thành THPT: Ứng viên phải có bằng Tốt nghiệp THPT (hoặc đang học năm cuối).
- Điểm GPA: Đạt điểm trung bình (GPA) theo yêu cầu của trường. Thường là 7.0/10 hoặc 3.0/4.0 trở lên, đặc biệt là các môn học lĩnh vực xã hội như văn học, xã hội…
- Chương trình Dự bị: Nếu điểm GPA THPT yếu, hoặc không có chương trình đào tạo tương đương với hệ thống giáo dục Việt Nam, sinh viên quốc tế thường sẽ phải học thêm một năm Dự bị Đại học (Foundation Year) trước khi vào năm 1 chính thức.
- Bài kiểm tra chuẩn hóa: một số trường đại học Mỹ có thể sẽ yêu cầu ứng viên nộp điểm SAT hoặc ACT.
Yêu cầu tiếng Anh
- IELTS Academic: Tổng điểm từ 6.0 đến 6.5. Các kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) không nên dưới 5.5 hoặc 6.0.
- TOEFL iBT: Tổng điểm từ 80 đến 90 trở lên.
Yêu cầu hồ sơ
- Personal Statement (hay còn gọi là bài luận – statement of purpose) rất quan trọng, ví dụ: tham gia CLB truyền thông, viết báo, làm Vlog), đồng thời cả lý do lựa chọn trường.
- Thư giới thiệu (Letters of Recommendation): 2 đến 3 thư từ giáo viên hoặc đồng nghiệp
- Hoạt động ngoại khóa/ portfolio: các ứng viên có kinh nghiệm nào liên quan đến viết lách, thiết kế, sản xuất video, hay dự án truyền thông đều có lợi thế lớn.
Học bổng
Học bổng chính phủ
| Học bổng | Quốc gia | Trình độ | Điều kiện ưu tiên |
| Chevening | Vương quốc Anh (UK) | Thạc sĩ (1 năm) | Báo chí, Truyền thông số, Chính sách Truyền thông, Quan hệ Công chúng. |
| Fulbright | Hoa Kỳ (US) | Thạc sĩ & Tiến sĩ | Các ngành Khoa học Xã hội, Báo chí, Giao tiếp Liên văn hóa (có thể bao gồm Truyền thông). |
| Erasmus Mundus Joint Masters | Châu Âu (nhiều quốc gia) | Thạc sĩ (2 năm) | Các chương trình Thạc sĩ chung chuyên biệt về truyền thông, điện ảnh, và báo chí. |
| AAS (Australia Awards Scholarship) | Úc | Thạc sĩ & Tiến sĩ | Các lĩnh vực liên quan đến Phát triển (ví dụ: Truyền thông Phát triển, Truyền thông thay đổi xã hội). |
Học bổng từ trường đại học
Đại học Cambridge/Oxford (UK)
- Học bổng Gates Cambridge (Cambridge): Dành cho sinh viên quốc tế theo học Thạc sĩ/Tiến sĩ, bao gồm các ngành Truyền thông và Khoa học Xã hội.
- Học bổng Rhodes (Oxford): Dành cho sinh viên quốc tế (không áp dụng cho mọi quốc gia), bao gồm các ngành học thuộc lĩnh vực Truyền thông.
London School of Economics (LSE) – UK: mạnh về Truyền thông và cung cấp nhiều học bổng từ các quỹ tài trợ khác nhau cho sinh viên sau đại học.
Học bổng truyền thông & kỹ thuật số công nghệ
- Google News Initiative (GNI) Fellowships: Cung cấp học bổng và các gói tài trợ để phát triển kỹ năng báo chí kỹ thuật số và đổi mới.
- Các chương trình học bổng của các công ty công nghệ lớn (như Facebook/Meta, LinkedIn) thường tập trung vào Khoa học Dữ liệu, cùng với các chương trình hỗ trợ nghiên cứu về Truyền thông, Tác động Xã hội và Chính sách.
Mức lương trung bình sau tốt nghiệp
Lương sau khi tốt nghiệp ngành Truyền Thông (Communication) rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chuyên ngành cụ thể bạn theo đuổi, cấp độ công việc (như thực tập sinh, nhân viên mới hay chuyên viên), kinh nghiệm, địa điểm làm việc, và quy mô và cả loại hình công ty.
Không có thời gian nào tốt hơn bây giờ để kiếm một công việc — hoặc thậm chí có thể là một công việc mới — trong lĩnh vực truyền thông. So sánh với các ngành nghề khác, làm việc trong ngành truyền thông có mức lương trung bình khá ổn định, ở mức khoảng 50.000USD/ năm.
Để có thể đạt được mức lương cao hơn, tốt nhất các bạn nên tập trung vào một ngành nghề, để có thể có những bước tiến lớn, cụ thể đạt được các vị trí công việc quan trọng như sau:
| Vị trí công việc | Mức lương trung bình (theo năm) |
| 1. Phó giám đốc kinh doanh cấp cao | $208,500 |
| 2. Phó giám đốc phát triển kinh doanh | $168,000 |
| 3. Phó giám đốc Marketing | $162,100 |
| 4. Giám đốc các liên minh chiến lược | $160,400 |
| 5. Giám đốc tiếp thị (Marketing) sản phẩm | $153,800 |
| 6. Giám đốc tạo nhu cầu | $152,500 |
| 7. Capture manager | $148,300 |
| 8. Giám đốc kinh doanh quảng cáo | $138,700 |
| 9. Người quản lý tài khoản toàn cầu | $138,600 |
| 10. Giám đốc tiếp thị (Marketing) sản phẩm cấp cao | $138,200 |
Cơ hội nghề nghiệp
Dưới đây là một số vị trí công việc, với lộ trình thăng tiến rõ ràng mọi sinh viên ngành truyền thông có thể làm được sau khi tốt nghiệp
| Lộ trình Sự nghiệp | Vị trí công việc | Nhiệm vụ chính |
| Marketing & Quảng cáo | Giám đốc Marketing, Chiến lược gia Kỹ thuật số, Người viết quảng cáo (Copywriter), Quản lý Thương hiệu | Phát triển các chiến dịch và nội dung để tác động đến hành vi người tiêu dùng và xây dựng bản sắc thương hiệu. |
| Quan hệ Công chúng (PR) | Chuyên viên PR, Giám đốc Quan hệ Truyền thông, Chuyên gia Giao tiếp Khủng hoảng | Quản lý hình ảnh công chúng, xử lý các yêu cầu từ truyền thông và soạn thảo thông cáo báo chí để duy trì danh tiếng tích cực. |
| Truyền thông & Báo chí | Phóng viên, Nhà sản xuất Tin tức, Biên tập viên, Người sáng tạo Nội dung, Podcaster | Nghiên cứu, viết và sản xuất nội dung cung cấp thông tin cho các nền tảng truyền thống hoặc kỹ thuật số. |
| Kinh doanh & Doanh nghiệp | Chuyên viên Nhân sự, Đào tạo Nội bộ, Quản lý Truyền thông Nội bộ, Người viết tài liệu Kỹ thuật | Giám sát quan hệ nhân viên, tạo tài liệu đào tạo và đảm bảo thông điệp nhất quán giữa các phòng ban. |
| Các Lĩnh vực Chuyên môn | Truyền thông Y tế, Quản lý Chiến dịch Chính trị, Nhà tổ chức Sự kiện, Người vận động hành lang | Áp dụng các kỹ năng thuyết phục và chiến lược trong các lĩnh vực ngách để đạt được các mục tiêu tổ chức cụ thể. |
Tạm kết
Có thể thấy, du học chuyên ngành truyền thông luôn là một trong những lựa chọn lý tưởng dành cho mọi du học sinh, với cơ hội việc làm đặc biệt rộng mở sau khi tốt nghiệp.
Vui lòng liên hệ với ISC Education để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
Câu hỏi thường gặp
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong công ty nào?
Du học sinh tốt nghiệp ngành truyền thông có thể làm ở bất cứ loại doanh nghiệp nào sau tôt nghiệp, cụ thể như sau:
1. Công ty Đa quốc gia (MNCs): có chế độ phúc lợi và mức lương cao, tuy nhiên có độ cạnh tranh khá lớn
2. Agency (Công ty Dịch vụ Truyền thông/Marketing): Mức lương cạnh tranh nhưng khối lượng công việc và áp lực cao.
3. Tổ chức Phi lợi nhuận/Cơ quan Nhà nước: Thường có mức lương khởi điểm thấp hơn, nhưng môi trường làm việc ổn định và mang tính cộng đồng cao.
Chuyên ngành liên quan
Khác biệt giữa ngành Marketing và Truyền thông
Marketing tập trung vào quy trình bán hàng và quảng bá sản phẩm tại doanh nghiệp, hướng đến đối tượng mục tiêu. Còn Communication – Truyền thông là cách thức để truyền tải những thông điệp cụ thể nhất, hay các câu chuyện xã hội, đến các nhóm đối tượng, có thể là các hoạt động xã hội, công ích… và không nhất thiết phải liên quan đến việc bán bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào.
Do đó, có thể thấy rằng, Marketing chính là tập trung vào hành vi để thúc đẩy nhu cầu mua – bán, trong khi hoạt động Truyền thông tập trung vào trải nghiệm tuyệt vời nhất, sự hài lòng và thái độ tích cực của người xem.
Thông thường, hoạt động Marketing là chiến lược tổng thể bắt đầu từ nghiên cứu thị trường. Đây chính là một phần của kế hoạch kinh doanh tổng thể và được yêu cầu ngay từ khi bắt đầu phát triển bất kỳ sản phẩm nào. Marketing chủ yếu tập trung vào hành vi của khách hàng, phân tích hiệu suất qua đó đưa ra các chiến lược bán cụ thể. Sau đó, các nhà Marketing sẽ sử dụng các hoạt động truyền thông để tiếp cận của khách hàng.

Phân biệt giữa Marketing và Truyền thông
| Điểm khác biệt | Ngành Marketing | Ngành Truyền thông |
| Chuyên môn khác biệt | Marketing tập trung vào quảng cáo và giáo dục đối tượng mục tiêu để bán sản phẩm hoặc dịch vụ. | Truyền thông tập trung vào cung cấp các thông tin quan trọng, có vai trò như một người kể chuyện. |
| Lợi ích | Marketing thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tiếp cận khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ. | Truyền thông giúp xây dựng thương hiệu và hỗ trợ đội ngũ bán hàng/ marketing |
| Thách thức | Nó chủ yếu phải đối mặt với những thách thức như hiểu hành vi của khách hàng, tạo ra sự tăng trưởng, thiếu kiến thức về marketing, v.v. | Truyền thông có những thách thức như rào cản ngôn ngữ, thiếu các loại công cụ giao tiếp, không kiểm soát được thông điệp khi phát tán ra cộng đồng. |
| Mục tiêu | Mục đích của nó là để hiểu hành vi của khách hàng và tăng số lượng để đo lường tổng thể các nhấp chuột, cũng như thúc đẩy hành vi mua hàng. | Mục đích tiêu của truyền thông là truyền tải, viết ra nhữg câu chuyện sao cho hấp dẫn, hiểu được thái độ và nhu cầu của khách hàng. |
| Thời gian | Marketing nên được tính tới ngay khi bắt đầu phát triển sản phẩm. | Truyền thông là hoạt động được phát triển trong quá trình phân phối sản phẩm. |
Marketing và Truyền thông luôn đi đôi với nhau và cả hai đều quan trọng như một phần của chiến lược marketing tổng thể. Trọng tâm chính là nâng cao nhận thức về thương hiệu và tối ưu hóa hiệu suất, khả năng bán hàng hay phân phối dịch vụ của thương hiệu.
Cả hai đều tập trung vào đối tượng mục tiêu với sự khác biệt là Marketing đề cập đến việc quảng bá một sản phẩm, dịch vụ hoặc công ty nhất định và Truyền thông/ Communication đề cập đến việc truyền tải và trao đổi thông tin không giới hạn ở bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào.
Các bạn làm marketing thường sẽ phân tích hiệu suất chiến dịch để biết hành vi của khách hàng, còn đội ngũ truyền thông tập trung nhiều hơn vào độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng.
Cả hai lĩnh vực này đều có cùng mục tiêu là tiếp cận khách hàng và xây dựng hình ảnh thương hiệu hiệu quả.
