Các trường đại học tốt nhất tại Anh năm 2027

Anh Quốc sở hữu hệ thống giáo dục đại học và sau đại học danh tiếng, luôn chiếm lĩnh các vị trí cao trên bảng xếp hạng thế giới, luôn nằm trong top bảng xếp hạng các trường đại học của thế giới.

Hầu hết, các trường tại Anh đều không phải là cơ sở giáo dục tư nhân hoàn toàn, mà vẫn chịu sự giám sát một phần bởi chính phủ Anh, qua đó đảm bảo sự uy tín và tin cậy, đặc biệt với nhóm sinh viên quốc tế.

Trong rất nhiều trường Đại học có chất lượng tốt như vậy, thật khó để bạn đưa ra quyết định sẽ chọn trường nào để du học Anh. Để giúp bạn chọn trường đúng với sở thích và năng lực của mình, sau đây ISC Education xin giới thiệu những trường Đại học tốt nhất tại Anh để bạn tham khảo.

Xếp hạng nhóm trường lâu đời tại Anh

Trên khắp Vương quốc Anh, các bạn trẻ có thể đăng ký vào các trường đại học, cao đẳng hoặc các trường giảng dạy chuyên ngành kinh doanh, vào các cấp:

  • Cao đẳng
  • Đại học
  • Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ, pHD…)

Chất lượng của các trường này luôn được thẩm định bởi chính phủ Anh, cụ thể như sau:

  • Các trường đại học lâu đời, được thành lập trong thế kỷ 12 và 13, với trường đại học lâu đời nhất là Đại học Oxford, Cambridge, St Andrew…
  • Các trường đại học theo ngạch đỏ, được thành lập vào cuối thế kỷ 19, được mở tại các thành phố công nghiệp lớn của Vương quốc Anh. Có thể kể đến Birmingham, Đại học xứ Wales, đại học London…
  • Các trường đại học mới thành lập sau năm 1992, có thể kể đến như đại học Plymouth, Staffordshire University…

Xem thêm: Chứng minh tài chính du học Anh

Tiêu chí lựa chọn trường đại học tại Anh quốc

Về bảng xếp hạng QS Ranking

QS World University Rankings là công bố xếp hạng các trường đại học hàng năm, thuộc tổ chức Quacquarelli Symonds (QS), tổ chức đến từ Anh. Qua đó, hệ thống QS bao gồm ba phần: bảng xếp hạng tổng thể toàn cầu, bảng xếp hạng môn học, trong đó đặt tên các trường đại học hàng đầu thế giới về nghiên cứu 51 môn học khác nhau và năm giảng dạy, áp dụng cho các phần lớn các châu lục trên thế giới, bao gồm: châu Á, châu Mỹ, Châu Âu và Trung Á mới nổi và Ả rập Xê út.

Xem thêm: Chi tiết về bảng xếp hạng QS Ranking

Trong đó, phương pháp đánh giá trường đại học và cơ sở giáo dục uy tín, thuộc Bảng xếp hạng QS có 6 tiêu chí đo lường, bao gồm:

Tiêu chíTrọng sốÝ nghĩa
Đánh giá học thuật40%Uy tín từ cộng đồng học giả thế giới
Tỷ lệ Giảng viên/Sinh viên20%Quy mô lớp học và mức độ hỗ trợ cá nhân
Trích dẫn khoa học20%Chất lượng nghiên cứu của trường
Uy tín với nhà tuyển dụng10%Khả năng tìm việc của sinh viên sau tốt nghiệp
Tỷ lệ quốc tế (GV & SV)10%Môi trường đa văn hóa và tính toàn cầu

Về bảng xếp hạng Times Higher Education – THE Ranking

Times Higher Education World University Rankings (viết tắt là THE Rankings), được phổ biến biết tới từ năm 2004, là bảng xếp hạng các trường cao đẳng và đại học, được công bố bởi tạp chí The Times Higher Education, thuộc liên hiệp Anh.

Cũng tương tự như các bảng xếp hạng khác, đây là bảng xếp hạng bao gồm hàng loạt các số liệu thống kê, được đánh giá dựa trên chất lượng giảng dạy, sự xuất sắc của nghiên cứu và tác động của nghiên cứu thông qua các nguồn trích dẫn (có thể hiểu là tần suất nghiên cứu của một trường đại học được tham khảo ở một cơ sở giáo dục khác).

Xem thêm: Chi tiết về bảng xếp hạng THE

Đây là bảng xếp hạng được chấp nhận trên toàn thế giới, với 5 chỉ số tiêu biểu, cụ thể như sau:

Tiêu chí tiêu biểuTiêu chí cụ thểĐịnh lượng
Thu nhập – sự đổi mới của lĩnh vựcThu nhập tới từ các công trình nghiên cứu (Theo đầu giảng viên)2.5%
Tính đa chủng tộc trong trườngTỉ lệ sinh viên quốc tế và nội địa3%
Tỉ lệ giáo viên quốc tế và nội địa2
Chất lượng giảng dạy – Môi trường giảng dạySự uy tín trong giảng dạy15%
Số lượng giảng viên có PhDs6%
Tỷ lệ sinh viên chưa tốt nghiệp4.5%
Thu nhập của giảng viên2.25%
Số lượng giảng viên đã nhận bằng Đại học, PhDs2.25%
Công trình nghiên cứu – số lượng, thu nhập & uy tínSự uy tín trong công bố công trình nghiên cứu19.5%
Thu nhập đến từ các công trình nghiên cứu5.25%
SL nghiên cứu dựa trên giảng viên có công trình nghiên cứu và học thuật4.5%
Tổng chi phí phí nghiên cứu0.75%
Nguồn được trích dẫnSự quan trọng của trích dẫn (thường trên các bài báo uy tín)32.5%

Đăng ký nhập học các trường tốt nhất tại Anh

Điều kiện nhập học tại Vương Quốc Anh khá ngặt nghèo, với rất nhiều bài kiểm tra đầu vào, bài kiểm tra tiếng Anh (IELTS, TOEFL hoặc PTE Academic … vui lòng tham khảo thêm thông tin tại đây), cùng với bảng điểm xuất sắc để được nhập học tại các trường đại học tại Anh.

Với các bạn chưa đủ điều kiện vào chương trình học đại học, hoặc A-Level, có thể tham khảo các khóa pre-course, mang tính chuẩn bị về kỹ năng để đảm bảo sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức để theo học chương trình chính thống.

Cần lưu ý rằng, các bạn trẻ cần nhận được Thư mời nhập học từ các trường tại Anh trước khi đăng ký thủ tục làm visa thị thực du học. Vui lòng đọc bài Hướng dẫn làm hồ sơ visa du học Anh.

Tham khảo: Du học thạc sĩ Anh

Các trường đại học tốt nhất tại Anh Quốc năm 2027
Các trường đại học tốt nhất tại Anh Quốc năm 2027

Các trường đại học tốt nhất tại Anh Quốc năm 2027

[Cập nhật 2027] QS Ranking – Top 90 trường đại học UK hàng đầu

Dưới đây là bảng xếp hạng theo điểm số tổng thể theo QS World Ranking, QS Insight. Vui lòng lưu ý rằng, bảng xếp hạng QS Ranking được cập nhật liên tục, do đó hãy liên hệ với ISC Education để được tư vấn tốt nhất.

Trường đại họcOverall SCOREQS Ranking 2026QS Ranking 2027
The University of Manchester86,43540
University of Bristol82,55157
The University of Warwick75,27468
University of Birmingham73,87668
University of Leeds728677
University of Glasgow73,47980
The University of Sheffield70,99282
Durham University70,19485
University of Southampton71,287111
University of St Andrews66,4113115
University of Bath64,2132125
University of Exeter61,5155136
University of Liverpool62,5147139
Newcastle University63,9137149
University of York59,4169158
Lancaster University61,4157164
Queen’s University Belfast55,7199174
Cardiff University57,8181179
University of Reading56,2194196
Loughborough University53,3225203
University of Strathclyde50,2251230
University of Surrey49,3262246
University of Sussex47,9278273
University of Aberdeen49,3262288
University of Leicester42,9326314
Swansea University46,2292322
Heriot-Watt University46,8287325
Brunel University of London39,1385353
City St George’s, University of London44,5310361
University of East Anglia (UEA)39,4381381
Oxford Brookes University40374411
University of Kent37,7397415
Aston University38,1395416
University of Dundee35,9428447
SOAS University of London31,6511458
University of Bradford31,6511497
University of Huddersfield31,2524521
Northumbria University at Newcastle30550528
University of Stirling31,4517560
Bangor University29,3566567
University of Hull30,9526575
Coventry University29,5558581
Manchester Metropolitan University26,9643600
Nottingham Trent University27,9609639
University of Portsmouth27,2635662
Kingston University, London26,5660686
University of Plymouth27,8613691
Imperial College London99,422
University of Oxford97,944
University of Cambridge97,266
UCL (University College London)95,898
King’s College London (KCL)88,33137
University of Edinburgh87,23435
London School of Economics and Political Science (LSE)80,55662
The University of Nottingham69,49797
Queen Mary University of London (QMUL)66,6110103
Birkbeck College, University of London38,5388354
University of Essex34,1456438
Royal Holloway University of London33,9461485
University of Ulster27,9609595
The Robert Gordon University951-10001001-1200
University of Central Lancashire1001-1200
Harper Adams University1401+
University of Salford901-9501001-1200
Birmingham City University1001-12001001-1200
Glasgow Caledonian University1001-12001001-1200
Leeds Beckett University1001-12001001-1200
London Metropolitan University1001-12001001-1200
Sheffield Hallam University1001-12001001-1200
University of East London1001-12001001-1200
University of Wolverhampton1001-12001001-1200
Queen Margaret University , Edinburgh1201-14001201-1400
The University of Northampton1201-14001201-1400
University of Derby1201-14001201-1400
Canterbury Christ Church University1201-14001401+
Goldsmiths, University of London711-720701-710
UWE Bristol (University of the West of England)721-730761-770
University of Greenwich801-850791-800
Aberystwyth University741-750801-850
Bournemouth University801-850801-850
Keele University801-850801-850
Edinburgh Napier University851-900801-850
De Montfort University801-850851-900
University of Lincoln801-850851-900
University of Westminster801-850851-900
Liverpool John Moores University851-900851-900
University of Hertfordshire901-950851-900
Middlesex University801-850901-950
University of Brighton801-850901-950
London South Bank University901-950901-950

[Cập nhật 2027] Bảng xếp hạng The Complete University Guide 2027

The Complete University Guide hiện đang cung cấp.bảng xếp hạng năm 2027 đánh giá các trường đại học tốt nhất tại Vương quốc Anh (UK) tính trên tổng thể cũng như theo 74 ngành học cụ thể, giúp sinh viên dễ dàng so sánh các trường trước khi chính thức nhập học vào năm 2027. 

Đây chính là cách để sinh viên tìm kiếm được các trường đại học hàng đầu tại Anh và cho phép bạn sắp xếp chúng theo các tiêu chí quan trọng đối với bản thân. Sinh viên có thể xem thứ hạng của các trường theo ngành học mình đã chọn, sau đó lọc kết quả theo vùng địa lý, điều kiện đầu vào, mức độ hài lòng của sinh viên, triển vọng việc làm sau tốt nghiệp, và nhiều yếu tố khác nữa. 

RankInstitutionEntry Standards
1University of Cambridge208
2University of Oxford198
3London School of Economics and Political Science, University of London185
4University of St Andrews206
5Imperial College London205
6Durham University172
7University of Warwick171
8Loughborough University148
9University of Bath172
10Lancaster University139
11University of Exeter151
12University of Birmingham146
13University of Sheffield157
13UCL (University College London)165
15University of Southampton145
16King’s College London, University of London161
17University of Bristol161
18University of Leeds149
19The University of Edinburgh187
20University of York142

THE Ranking 2026 – Xếp hạng 90 trường đại học Anh Quốc hàng đầu

Tên trường Đại họcOverall SCOREĐiểm tổng quát (Overall Score)
University of Oxford198.2
University of Cambridge=397.2
Imperial College London894.7
UCL (University College London)2287.5
University of Edinburgh2982.5
King’s College London (KCL)3878.7
London School of Economics (LSE)5275.4
University of Manchester5674.9
University of Bristol=8069.7
University of Glasgow8468.9
University of Birmingham=9866.3
University of Sheffield=10865.4
University of Leeds11864.9
University of Warwick=12264.1
University of Southampton12963.4
Queen Mary University of London=13462.9
University of Liverpool14362.2
Newcastle University14462.1
University of Nottingham=14562.0
University of York=15461.5
University of St Andrews=16260.9
University of Exeter=17060.6
Durham University17560.3
Lancaster University=18459.7
University of Leicester=19259.2
Queen’s University Belfast=19858.8
Cardiff University201–25056.4–58.6
University of Aberdeen201–25056.4–58.6
University of Reading201–25056.4–58.6
University of Surrey201–25056.4–58.6
University of Sussex201–25056.4–58.6
University of Bath251–30054.3–56.3
University of East Anglia (UEA)251–30054.3–56.3
Birkbeck, University of London301–35051.6–54.2
Loughborough University301–35051.6–54.2
City St George’s, University of London301–35051.6–54.2
Swansea University301–35051.6–54.2
University of Dundee301–35051.6–54.2
University of Essex301–35051.6–54.2
University of Strathclyde351–40049.9–51.5
Aston University401–50046.2–49.8
Brunel University of London401–50046.2–49.8
Heriot-Watt University401–50046.2–49.8
Northumbria University401–50046.2–49.8
Royal Holloway, University of London401–50046.2–49.8
SOAS University of London401–50046.2–49.8
University of Kent401–50046.2–49.8
University of Portsmouth401–50046.2–49.8
University of Stirling401–50046.2–49.8

Dưới đây là nhóm trường nằm trong thứ hạng 501–600 hoặc 601–800. Thường thì BXH THE không công bố điểm số cụ thể cho nhóm này, mà sẽ chỉ tập trung vào các chỉ số thành phần như Teaching và Research Quality.

  • Nhóm 501–600: Bangor University, Goldsmiths (University of London), Keele University, Liverpool John Moores University, Nottingham Trent University, University of Plymouth, Ulster University.
  • Nhóm 601–800: Bournemouth University, Coventry University, De Montfort University, Manchester Metropolitan University, Oxford Brookes University, University of Greenwich, University of Hertfordshire, University of Lincoln, UWE Bristol.
  • Nhóm 801–1000+: Birmingham City University, Brighton, Central Lancashire, Derby, East London, Huddersfield, Hull, Kingston, Salford, Westminster, Wolverhampton.

Trường Harper Adams University hay The University of Northampton thường xuất hiện trong bảng xếp hạng nội địa (như CUG hoặc Guardian) nhưng có thể không nằm trong bảng xếp hạng thế giới THE nếu không thỏa mãn các tiêu chí về số lượng bài báo nghiên cứu quốc tế tối thiểu mỗi năm.

> Xem thêm: Bảng xếp hạng THE

Bảng xếp hạng The Guardian Guide 2026

Tham khảo ngay bảng xếp hạng đại học tốt nhất tại UK năm 2026, theo The Guardian Guide. 

The Guardian Guide là bảng xếp hạng đại học uy tín hàng năm tại Vương quốc Anh do tờ báo The Guardian đặc biệt uy tín công bố. Tham khảo ngay danh sách 20 trường top đầu theo The Guardian tại UK.

Xem thêm: The Guardian University Guide | Phương pháp đánh giá

20262025InstitutionOverall Score
11Oxford100
22St Andrews98.4
33Cambridge94.6
44London School of Economics93.8
56Durham85.5
65Imperial College82.9
78Warwick79.1
87Bath76.1
913University of the Arts London73.9
109UCL73.5
1110Loughborough73.2
1223Essex69.8
1315Edinburgh69.5
1411Lancaster69.1
1516Bristol68.6
1620Sheffield68.3
1718Exeter67.6
1812Aberdeen65.8
1917Strathclyde65.1
2022Southampton64.7

ARWU Shanghai Ranking 2026 – Xếp hạng đại học Anh Quốc hàng đầu

Xếp hạng Thế giớiTrường Đại họcXếp hạng tại Anh
4University of Cambridge1
6University of Oxford2
16University College London (UCL)3
25Imperial College London4
40King’s College London5
41The University of Edinburgh6
48The University of Manchester7
82University of Bristol8
101-150University of Glasgow9-11
101-150University of Liverpool9-11
101-150University of Nottingham9-11
151-200University of Birmingham12-16
151-200University of Leeds12-16
151-200University of Sheffield12-16
151-200University of Southampton12-16
151-200University of Warwick12-16
201-300Cardiff University17-21
201-300London School of Economics (LSE)17-21
201-300Newcastle University17-21
201-300Queen Mary University of London17-21
201-300University of Exeter17-21

Phân loại các trường đại học tại Anh

Nhóm đại học lâu đời tại Anh Quốc

Nhóm ‘Old universities’, 10 trường đại học được thành lập trong thế kỷ 12-13. Đây là nhóm trường có điều kiện đầu vào đặc biệt khó và thử thách, đặc biệt với sinh viên Quốc tế.

Do tiêu chuẩn đầu vào khắt khe và tỷ lệ cạnh tranh từ sinh viên nội địa rất cao, nhóm trường này đòi hỏi sinh viên quốc tế phải có hồ sơ thực sự xuất sắc và năng lực học thuật vượt trội.

Xem thêm: Du học Anh có được ở lại làm việc không?

Trường đại họcNăm thành lậpQS Ranking 2027THE Ranking 2026
University of Oxford10964#1
University of Cambridge12096#3
University of St Andrews1413115#162
University of Glasgow145180#84
University of Aberdeen1495288201–250*
University of Edinburgh158335#29
The University of Manchester182440#56
UCL (University College London)18268#22
Durham University183285#175
Aberystwyth University1872801-850501–600*

6 trường đại học tại Anh Quốc thành lập vào cuối thế kỷ 19

Nhóm trường này, còn có một tên gọi khác, thuộc ‘Nhóm đỏ’ ‘Red-brick universities’, được thành lập từ cuối thế kỷ 19 tại các thành phố công nghiệp tại Anh.

Cái tên ‘Red – bricked’ đến từ thời Victoria, khi một số tổ chức chuyên môn giành được độc lập và trở thành các trường đại học chính thức.

Các trường đại học này được gắn nhãn ‘gạch đỏ’ – ‘red bricked’ bởi phong cách xây gạch phổ biến vào thời điểm đó. Trong khi Tòa nhà Victoria tại Đại học Liverpool là nguồn cảm hứng đằng sau thuật ngữ này, thì Đại học Birmingham là trường đầu tiên trong số các trường đại học lát gạch đỏ được nhận Hiến chương Hoàng gia (Để có thể được công nhận là trường đại học Độc lập).

Trường đại họcNăm thành lậpQS Ranking 2027THE Ranking 2026
The University of Manchester182440#56
The University of Sheffield182882#108
University of Bristol187657#80
University of Liverpool1881139#143
University of Leeds190477#118
University of Birmingham190068#98

Qua đó, có thể thấy nhóm trường đại học & viện đào tạo này tập trung vào giảng dạy và nâng cao kỹ năng và kiến thức, bao gồm các chuyên ngành chuyên sâu như kỹ thuật và y học.

Sáu trường Đại học Gạch đỏ” (Red Brick Universities) thuộc Russell Group, với danh tiếng lớn trên toàn thế giới nhờ vào các Công trình nghiên cứu mang tính chất đổi mới, dẫn đầu, rất phù hợp với các bạn yêu thích bộ môn khoa học nghiên cứu, sáng chế.

10 trường đại học mới được thành lập sau năm 1992

Đây là nhóm các trường đại học mới được thành lập vào cuối thập niên 20, với tính đa dạng hoá trong chủng tộc, cũng như chương trình đào tạo có sự khác biệt hơn rất nhiều so với các nhóm trường đại học lâu đời.

Qua đó, chính phủ đã công bố 10 trường đại học trong Vương quốc Anh, bao gồm ba cơ sở nghệ thuật chuyên môn và Trường Cao đẳng Nông nghiệp Hoàng gia – Royal Agricultural College , sẽ trở thành các trường đại học hoàn chỉnh lớn nhất trong vòng 20 năm qua.

Ngoài ra, có thể kể đến các trường đại học được thành lập sau khi tách ra từ nhóm trường lớn, theo danh sách dưới đây:

Trường đại họcNăm thành lậpQS Ranking 2027THE Ranking 2026
Anglia Ruskin University18581001-1200601–800
Birmingham City University18431001-1200801–1000
Bournemouth University1992801-850401–500
University of Brighton1858901-950601–800
University of Central Lancashire18281001–1200
Coventry University1843581601–800
De Montfort University1870851-900601–800
University of Derby18511201-1400801–1000
University of East London18921001-12001001–1200
University of South Wales20131201-14001001–1200

Các bạn sinh viên Việt Nam khi quyết định đi du học Anh, cần xác định được mục tiêu về ngành học và cơ hội nghề nghiệp, sau đó mới chọn trường tốt nhất tại Anh về chuyên ngành yêu thích.

Hầu hết tất cả các trường đại học tại Anh đều rất tốt các ngành học, do vậy, phụ huynh cần đồng hành để có lựa chọn phù hợp nhất với đam mê của con, mà vẫn đảm bảo được tài chính gia đình, đặc biệt khi học phí tại Anh khá đắt đỏ.

Xem thêm: Du học Anh ngành truyền thông Marketing

Săn học bổng của các trường tốt nhất tại Anh

Hiện nay, có rất nhiều loại học bổng khác nhau như: Học bổng được cung cấp bởi các trường đại học Anh, học bổng Chính phủ hoặc các quỹ Học bổng tại Vương Quốc Anh, có thể kể đến như học bổng Chevening, The Commonwealth Scholarships hay Euraxess UK.

Giá trị học bổng cũng sẽ tuỳ theo khả năng học tập của các bạn, với độ khó tăng lên theo giá trị của học bổng.

Khoảng học bổng hỗ trợ này có thể dành để chi trả chi phí tiền học, hoặc sinh hoạt phí. Do vậy, các bạn trẻ cần đặc biệt cố gắng học tập, để có thể thi lấy giá trị học bổng cao nhất.

Liên hệ ngay với ISC Education để được tư vấn thông tin chi tiết nhất!

Tạm kết

Việc chọn lựa trường đại học tốt tại Anh để bạn có thể gắn bó thời sinh viên của mình là không hề dễ dàng, cần có sự nghiên cứu và tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định. Chọn trường đại học tốt không chỉ phụ thuộc vào sở thích của bạn, nó còn phụ thuộc vào năng lực học của bạn và ngân sách của gia đình.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn khi chọn trường phù hợp, các chuyên gia tư vấn chuyên về thị trường Anh Quốc của ISC Education luôn sẵn sàng giúp bạn để có được sự lựa chọn đúng đắn nhất.

Anh Quynh
Anh Quynh
Tư vấn miễn phí
Tư vấn miễn phí