Hotline: 1800.55.88.48
The University of Notre Dame Australia
The University of Notre Dame Australia (UNDA) là một trường đại học công lập đặc biệt, vận hành theo mô hình tư thục không vì lợi nhuận, mang đậm bản sắc giáo dục tinh hoa và nhân văn, được thành lập chính thức vào năm 1989. Dù mang tên “Công giáo”, UNDA mở rộng cánh cửa chào đón tất cả học viên thuộc mọi tôn giáo, sắc tộc và nền tảng văn hóa trên thế giới. Điểm độc đáo tạo nên danh tiếng của trường là sự phân bổ các học xá mang tính di sản: từ khu West End cổ kính, thơ mộng tại thành phố cảng Fremantle (Tây Úc), vùng regional Broome (Tây Úc), đến hai phân hiệu hiện đại ngay lõi trung tâm Sydney (Broadway và Darlinghurst, bang New South Wales).
Trường là sự lựa chọn hoàn hảo cho những sinh viên quốc tế muốn sở hữu năng lực thực chiến cao, chú trọng tư duy đạo đức nghề nghiệp và mong muốn tối ưu hóa lộ trình định cư tại Úc. Nhờ chính sách phân loại vùng di trú của Chính phủ Úc, học xá Fremantle được xếp vào danh mục Vùng Regional lớn (Category 2) giúp du học sinh tốt nghiệp tại đây sở hữu đặc quyền cộng thêm 1 năm vào Visa 485, trong khi cơ sở Broome thuộc Category 3 mang lại đặc quyền cộng thêm lên đến 2 năm visa làm việc toàn thời gian. Các khối ngành đào tạo mũi nhọn làm nên thương hiệu elite của UNDA bao gồm Y khoa (Medicine), Điều dưỡng (Nursing), Vật lý trị liệu (Physiotherapy), Luật học, Giáo dục & Sư phạm.
Hiện nay, UNDA là nơi mài dũa năng lực của hơn 11,000 học viên chính quy, kiến tạo một không gian học đường đa văn hóa văn minh, an toàn và ngập tràn tinh thần phụng sự con người.
Thông tin về The University of Notre Dame Australia
Quốc gia
Nhóm trường
Năm thành lập
1989
QS ranking 2027
1201-1400
THE ranking 2026
801-1000
SL sinh viên quốc tế
300 - 400
Địa điểm chính
Fremantle, Western Australia
Khu vực
Western Australia
Tổng quan về The University of Notre Dame Australia
Xếp hạng
Để giúp bạn đánh giá đúng tầm vóc thực tế của trường, bảng tổng hợp dưới đây phác thảo các chỉ số định hạng toàn cầu của UNDA. Điểm nhấn ấn tượng nhất không nằm ở dải xếp hạng nghiên cứu lý thuyết thuần túy, mà trường liên tục thống trị top đầu quốc gia về trải nghiệm giảng dạy thực tế và chất lượng đầu ra việc làm theo khảo sát QILT:
| Bảng xếp hạng quốc tế / Tổ chức định hạng | Thứ hạng quốc tế / Chỉ số chất lượng đạt được (Chu kỳ 2026/2027) |
| Good Universities Guide (Úc) | Đạt định hạng 5 sao tối cao về Chất lượng Giảng dạy, Mức độ Hài lòng Toàn diện và Kỹ năng Thực hành. |
| Khảo sát Quốc gia QILT (Úc) | Xếp thứ #1 tại bang Tây Úc và nằm trong nhóm dẫn đầu toàn quốc về tỷ lệ sinh viên có việc làm full-time. |
| QS World University Rankings 2027 | Nhóm #1201–1400 thế giới toàn cầu. |
| CWUR World University Rankings 2026 | Hạng #1702 thế giới (Nằm trong nhóm Top 8% trường học elite toàn cầu). |
| Webometrics Ranking 2026 | Hạng #1821 thế giới (Bứt phá tăng trưởng mạnh chỉ số hiển thị năng lực số). |
Học tập tại đại học The University of Notre Dame Australia
Môi trường học thuật tại UNDA được xây dựng dựa trên sự kết hợp tinh tế giữa tri thức thế giới thực và dải kỹ năng đạo đức nghề nghiệp cốt lõi. Đoạn tổng hợp dưới đây sẽ vạch rõ các trụ cột giá trị độc quyền, từ quy mô lớp học nhỏ đến chương trình bồi bồi bổ tư duy luận đạo đức làm nên bản sắc riêng biệt của trường:
| Nội dung giá trị cốt lõi | Thông tin chính quy tại giảng đường |
| Hệ thống Campus Di sản | Học xá Fremantle tọa lạc tại khu phố cổ West End di sản xinh đẹp; học xá Sydney nằm sát trung tâm CBD tiện lợi; học xá Broome mang đậm trải nghiệm văn hóa regional. |
| Mô hình Chăm sóc cá nhân | Trường nói không với các giảng đường lớn ngột ngạt. Lớp học chia nhỏ tăng tính tương tác 1-1, các giáo sư trực tiếp theo sát và cố vấn portfolio sự nghiệp cho từng học viên. |
| Chương trình Cốt lõi (Core Curriculum) | 100% sinh viên mọi ngành bắt buộc được học các học phần về Triết học, Đạo đức học và Thần học ứng dụng nhằm xây dựng tư duy biện luận sắc bén, chính trực trên thương trường. |
| Adobe Creative Campus | Tự hào là đối tác chính thức, sinh viên được trang bị miễn phí toàn bộ bộ công cụ cao cấp của Adobe, hỗ trợ tối đa việc số hóa và thiết kế báo cáo đồ án chuẩn mực. |
| Bảo chứng Thực tập (WIL) | Triết lý học đi đôi với phụng sự. 100% giáo trình khối ngành sức khỏe, giáo dục và luật được lồng ghép học phần thực tập lâm sàng hoặc thực nghiệm gắt gao tại doanh nghiệp đối tác lớn. |
Chương trình đào tạo tại The University of Notre Dame Australia
So sánh chương trình đào tạo giữa các trường cùng ngạch
V về mặt kinh tế, biểu phí của UNDA phản ánh dải đầu tư vô cùng tương xứng với mô hình đào tạo thực nghiệp chuẩn executive. Bảng đối sánh dưới đây làm rõ học phí cơ sở một năm học của trường so với các định chế giáo dục công lập lớn khác, giúp phụ huynh dễ dàng cân đối dòng tiền:
| Lộ trình học tập / Khối ngành | UNDA Australia (2026/2027) | Australian Catholic University | University of Western Australia (UWA) | Ghi chú lộ trình phù hợp |
| Undergraduate (Khối Kinh tế) | ~A$32,199 / năm | ~A$27,000 / năm | ~A$42,000 / năm | Hệ cử nhân 3 năm tối ưu hóa năng lực quản trị, tỷ suất hoàn vốn ROI lý tưởng. |
| Undergraduate (Khối Y tế/Nursing) | ~A$38,222 / năm | ~A$32,500 / năm | ~A$44,000 / năm | Khối ngành elite thế mạnh, bao trọn vật tư và giờ thực hành lâm sàng gắt gao. |
| Postgraduate Taught (Thạc sĩ) | ~A$34,356 – A$42,695 / năm | ~A$28,500 / năm | ~A$46,500 / năm | Khóa cao học hệ 1.5 – 2 năm bám sát bài toán thực chiến thị trường lao động Úc. |
Các chương trình đào tạo mũi nhọn tại UNDA
Sự công nhận tối cao từ các hiệp hội chuyên môn quốc gia là bảo chứng vàng cho giá trị tấm bằng của trường. Bảng tổng hợp dưới đây liệt kê các phân khoa tinh hoa, vạch rõ tính chất thực tế và thời lượng huấn luyện thực địa làm nên thương hiệu của trường:
| Khối ngành đào tạo thế mạnh | Đặc điểm giáo trình & Sự công nhận nghề nghiệp chuyên nghiệp |
| Doctor of Medicine (Bác sĩ Y khoa) | Chương trình cao học y khoa danh tiếng hàng đầu quốc gia; sinh viên thực hành lâm sàng gắt gao tại mạng lưới bệnh viện lớn trực thuộc bang. |
| Nursing & Midwifery (Điều dưỡng) | Đạt chuẩn định hạng xuất sắc toàn cầu; tỷ lệ sinh viên ra trường sở hữu việc làm ngay lập tức đạt trạng thái tuyệt đối 100%. |
| Physiotherapy (Vật lý trị liệu) | Khối ngành khát nhân lực chất lượng cao chất lượng cao tại Úc; tích hợp thực tập thực tế lâm sàng phòng lab tối tân. |
| School of Law (Khối ngành Luật) | Đào tạo luật sư thực chiến; lồng ghép tư duy đạo đức pháp lý và năng lực tranh tụng tại tòa án mô phỏng. |
| School of Education (Giáo dục) | Chuyên đào tạo giáo viên mầm non và tiểu học chuẩn mực sư phạm Úc, dồi dào cơ hội ưu tiên xét duyệt định cư nhanh. |
Quy trình tuyển sinh của The University of Notre Dame Australia
Điều kiện tiếng Anh đầu vào
Hệ thống tiêu chuẩn chứng chỉ ngoại ngữ năng lực áp dụng cho du học sinh quốc tế nộp hồ sơ vào trường được quy định minh bạch rõ ràng:
| Bậc học / Lộ trình học chuyên môn | Yêu cầu chứng chỉ IELTS Academic | Điểm quy đổi chứng chỉ PTE Academic |
| Chương trình Dự bị chuyển tiếp TPP | IELTS 5.5 overall (Không kỹ năng thành phần dưới 5.0) | PTE Academic đạt tối thiểu từ 42 điểm trở lên. |
| Hệ Cử nhân Đại học (Undergraduate tiêu chuẩn) | IELTS 6.0 – 6.5 overall (Tùy thuộc khắt khe vào từng khoa) | PTE Academic đạt tối thiểu từ 50 – 58 điểm trở lên. |
| Hệ Thạc sĩ giảng dạy (Postgraduate Taught) | IELTS 6.5 overall (Không kỹ năng thành phần dưới 6.0) | PTE Academic đạt tối thiểu từ 58 điểm trở lên. |
| Khối ngành Y khoa, Điều dưỡng đặc thù | IELTS 7.0 overall (Tất cả kỹ năng thành phần >= 7.0) | PTE Academic đạt tối thiểu từ 65 điểm trở lên. |
Điều kiện đầu vào bậc đại học (Undergraduate)
Đối với học sinh tốt nghiệp cấp 3 tại Việt Nam, con đường liên thông thẳng năm thứ nhất yêu cầu học bạ loại giỏi ổn định. Bảng tổng hợp dưới đây vạch rõ các tiêu chuẩn bệ điểm học lực cần đạt đối với từng lộ trình ứng tuyển cụ thể:
| Lộ trình học thuật chuyển tiếp | Yêu cầu điều kiện học thuật áp dụng cho học sinh Việt Nam | Lộ trình phù hợp với đối tượng nào? |
| Vào thẳng năm thứ nhất Cử nhân (Direct Entry) | Tốt nghiệp Trung học Phổ thông (THPT) loại Giỏi từ các trường chuyên/phổ thông được công nhận với điểm trung bình GPA lớp 12 đạt từ 7.5 – 8.0 / 10 trở lên. | Học sinh phổ thông chính quy có học lực xuất sắc, muốn liên thông trực tiếp học thẳng khóa chính chuyên môn. |
| Lộ trình qua Dự bị Đại học (TPP Pathway) | Hoàn thành chương trình Lớp 11 hoặc lớp 12 tại Việt Nam với kết quả học lực đạt mức GPA từ 6.5 / 10 trở lên tại các trường phổ thông quy chuẩn. | Học sinh cần một khóa đệm bồi dưỡng phương pháp học luận, phương pháp nghiên cứu khoa học trước khóa chính đại học. |
Điều kiện đầu vào chương trình sau đại học (Postgraduate)
Chương trình cao học chính quy tại UNDA áp dụng tiêu chuẩn tuyển sinh toàn diện, chú trọng vào tiềm năng phát triển và dải năng lực thực chiến của học viên. Bảng tổng hợp sau bóc tách chi tiết các yêu cầu về văn bằng và điểm trung bình đại học:
| Tiêu chí xét tuyển chuyên môn | Yêu cầu chi tiết đối với học viên Việt Nam | Chuẩn đối chiếu học thuật Úc (AQF) | Lưu ý từ Hội đồng Tuyển sinh trường |
| Văn bằng học thuật cơ sở | Tốt nghiệp và sở hữu văn bằng Cử nhân hệ đại học 4 năm chính quy từ một cơ sở giáo dục được công nhận đạt chuẩn học thuật. | Tương đương bằng Cử nhân Úc (Bachelor Degree – AQF Level 7). | Trường chấp nhận bằng tốt nghiệp từ TẤT CẢ các dải ngành đối với dải khóa học đổi hướng quản trị thương mại chuyển đổi (Conversion). |
| Mức điểm trung bình tích lũy (GPA) | Yêu cầu mức điểm tốt nghiệp tối thiểu đạt mức GPA từ 6.5 / 10 trở lên (hoặc tương đương chuẩn bệ điểm khá giỏi quốc gia). | Tương đương chuẩn bằng tốt nghiệp Hạng Khá (Credit average). | Tiêu chuẩn tuyển sinh vô cùng cởi mở, mở rộng cánh cửa bứt phá sự nghiệp cho cử nhân Việt Nam học nâng cao chuyên môn. |
| Kinh nghiệm làm việc chuyên môn | Không bắt buộc đối với phần lớn dải chương trình Thạc sĩ hệ giảng dạy lên lớp (Postgraduate Coursework). | Không yêu cầu thâm niên (No work experience required). | Sinh viên mới tốt nghiệp cử nhân hoàn toàn có thể làm đơn học thẳng lên Thạc sĩ thực chiến tại trường ngay lập tức. |
Quy trình nộp hồ sơ chi tiết từng bước (Application Process)
Để sở hữu tấm vé CoE visa thuận lợi và không bỏ sót bất kỳ quy định thẩm định di trú gắt gao nào, master roadmap dưới đây vạch rõ quy trình 6 bước chuẩn chỉnh từ khâu chuẩn bị giấy tờ dịch thuật đến lúc xuất cảnh:
| Bước thực hiện | Nội dung công việc chi tiết cần thực hiện | Danh mục tài liệu, hồ sơ học thuật cần scan chuẩn bị |
| Bước 1: Chọn khóa học & Học xá | Định vị ngành học chuyên môn mong muốn, kỳ nhập học tương tương (Kỳ chính tháng 2 hoặc phụ tháng 7) và địa điểm học xá học tập. | Tham khảo chi tiết thông tin cấu trúc module môn học, lộ trình liên kết thực tế lâm sàng trên website trường. |
| Bước 2: Scan hồ sơ năng lực học thuật | Tập hợp và tiến hành scan tất cả các văn bằng học thuật gốc kèm bản dịch thuật có công chứng tiếng Anh hợp lệ đầy đủ. | Hộ chiếu còn hạn, Bằng tốt nghiệp THPT/Đại học, Học bạ/Bảng điểm chi tiết, Chứng chỉ IELTS/PTE đạt chuẩn. |
| Bước 3: Viết luận cá nhân định hướng | Hoàn thiện bài luận cá nhân (Personal Statement) bộc lộ rõ nét động lực chọn ngành chọn trường và chuẩn bị các thư giới thiệu học thuật. | Bài luận bày tỏ mục tiêu học tập rõ ràng, CV năng lực tóm tắt tóm lược, 1-2 thư giới thiệu chính thức từ cơ quan/trường học. |
| Bước 4: Nộp đơn đăng ký tuyển sinh | Gửi đơn ứng tuyển trực tiếp trực tuyến thông qua hệ thống Application Portal của trường hoặc qua đại diện đối tác được ủy quyền tại Việt Nam. | Đính kèm toàn bộ danh mục tài liệu học thuật và hồ sơ năng lực đã chuẩn bị ở các bước trên lên hệ thống trực tuyến đồng bộ. |
| Bước 5: Thẩm định GTE & Đóng tiền cọc | Vượt qua vòng thẩm định hồ sơ lý lịch di trú bắt buộc Genuine Student (GS) Check của trường và đóng tiền cọc học phí ghi trên thư mời. | Biên lai nộp tiền đặt cọc học phí chính thức từ ngân hàng, Thư mời nhập học vô điều kiện (Unconditional Offer letter). |
| Bước 6: Nhận CoE & Tiến hành xin Visa | Trường đại học phát hành chứng nhận chính thức CoE (Confirmation of Enrolment). Sinh viên tiến hành nộp hồ sơ xin Visa du học Úc (Subclass 500). | Chứng nhận điện tử CoE chính thức, hồ sơ mở sổ tiết kiệm chứng minh tài chính, giấy khám sức khỏe đạt chuẩn di trú di dân. |
Học bổng The University of Notre Dame Australia
Học bổng bậc Đại học (Undergraduate Scholarships)
Nhằm đồng hành và đài thọ tài chính cho dải các hồ sơ năng lực xuất sắc từ khu vực Việt Nam nộp hồ sơ, trường triển khai chính sách cấp học bổng merit-based tự động rất hấp dẫn:
| Tên học bổng chính thức | Giá trị học bổng áp dụng (2026/2027) | Điều kiện áp dụng cốt lõi | Quy trình xét tuyển hồ sơ |
| International Undergraduate Merit Scholarship | Giảm trừ từ 20% đến 25% tổng học phíhàng năm cho toàn khóa cử nhân | Dành cho tân sinh viên quốc tế đạt thành tích học tập loại Giỏi xuất sắc (Mức điểm GPA lớp 12 đạt từ 8.0 / 10trở lên). | Xét duyệt tự động hoàn toàn dựa trên bảng điểm học bạ đính kèm hệ thống, thông tin hiển thị trực tiếp trên offer chính khóa. |
Học bổng chương trình Sau đại học (Postgraduate Scholarships)
Đối với bậc học cao học cao cấp và nghiên cứu chuyên sâu, các chương trình giảm bớt chi phí chi phí học tập mang lại lợi thế hoàn vốn ROI đầu tư du học lý tưởng:
| Tên học bổng chính thức | Giá trị học bổng áp dụng (2026/2027) | Điều kiện áp dụng chính | Phương thức xét tuyển hồ sơ |
| International Postgraduate Merit Scholarship | Giảm trừ từ 20% đến 25% tổng học phí năm học đầu tiên | Áp dụng tự động cho học viên cao học đạt điểm GPA tốt nghiệp đại học loại Khá/Giỏi trở lên (GPA đại học từ 7.5/10 trở lên). | Xét duyệt tự động hoàn toànsong song cùng đơn ứng tuyển nhập học chính quy, không yêu cầu làm đơn riêng biệt biệt. |
Câu hỏi thường gặp và Lưu ý cốt lõi về học bổng UNDA (Q&A)
Để giúp học viên nắm vững quy chế quản lý tài chính và cơ chế vận hành học bổng waver để duy trì qua các năm học, bảng tổng hợp nhanh dưới đây giải đáp chuẩn xác các điều kiện cốt lõi:
| Nội dung câu hỏi tình huống quan tâm | Hướng dẫn giải đáp chi tiết từ Ban Tuyển sinh quốc tế | Chiến lược tối ưu & Kế hoạch thực chiến thực tế |
| Tôi có được phép cộng dồn học bổng Merit 25% với các gói bursary khác không? | Không áp dụng cơ chế cộng dồn (Non-cumulative). Theo quy định quản lý tài chính trường, học viên chỉ được quyền áp dụng suất ưu đãi cao nhất trên hóa đơn. | Việc giành được mức giảm trừ 25% đã đưa mức học phí cơ sở về dải dải siêu tiết kiệm tối ưu so với chất lượng giáo dục tinh hoa trường. |
| Điều kiện để tôi duy trì bền vững gói học bổng qua các kỳ học cử nhân tiếp theo là gì? | Học viên bắt buộc phải đảm bảo học hệ toàn thời gian và phải vượt qua tất cả các môn học đăng ký (Pass all subjects) từng kỳ. | Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng trượt môn (Fail). Nếu sinh viên bị fail môn hoặc vi phạm tính chính trực học thuật, học bổng hủy bỏ vĩnh viễn ở dải kỳ sau. |
Học phí, chi phí tại The University of Notre Dame Australia
Học phí bậc đại học
Học phí bậc Cử nhân (Undergraduate) dành cho sinh viên quốc tế nhập học trong niên khóa 2026/2027 được chuẩn hóa chi tiết dựa trên một năm học tiêu chuẩn phân bổ theo tính chất phòng lab của từng ngành:
| Nhóm chương trình học hệ Cử nhân | Học phí quốc tế áp dụng kỳ 2026 (A$/năm) | Ghi chú & Đặc điểm cấu thành khóa học |
| Bachelor of Arts / Humanities | A$28,600 | Áp dụng cho khối Nhân văn, Truyền thông đại chúng đại chúng và Viết luận sáng tạo chuẩn Adobe. |
| Bachelor of CommerceMarketing, Kế toán, Tài chính, Quản trị | A$32,199 | Giáo trình đạt kiểm định tối cao toàn quốc; tích hợp dải kỹ năng số hóa quản lý doanh nghiệp. |
| Bachelor of Education (Primary / Early) | A$33,800 | Ngành học ưu tiên định cư tối cao; lồng ghép học phần đứng lớp thực tế tại trường học Úc. |
| Bachelor of Architecture | A$36,871 | Thực hành tại hệ thống xưởng thiết kế kiến trúc bền vững đô thị bền vững thế giới thực. |
| Bachelor of Nursing (Điều dưỡng chính quy) | A$38,222 | Ngành flagship elite; bao trọn vật tư y tế và lab mô phỏng lâm sàng bệnh viện. |
| Bachelor of Physiotherapy | A$39,000 | Khối ngành sức khỏe lâm sàng gắt gao; giới hạn số lượng đơn ứng tuyển đầu vào. |
| Bachelor of Laws (Luật học tư duy lý luận) | A$40,785 | Giáo trình bám sát chuẩn chứng chỉ tranh tụng; phát triển năng lực logic biện luận sắc bén. |
Học phí chương trình sau đại học
Mức học phí bậc Thạc sĩ giảng dạy (Postgraduate Taught) hệ lên lớp coursework được áp dụng cho toàn bộ dải chương trình cao học chính quy và Y khoa lâm sàng:
| Chương trình học Thạc sĩ cụ thể | Học phí quốc tế áp dụng kỳ 2026 (A$/năm) | Đặc điểm phân bổ cấu trúc lộ trình học |
| Master of Architecture (Kiến trúc cao cấp) | A$41,471 | Đào tạo chuyên sâu nâng cao dành cho nhà điều hành dự án công trình bền vững. |
| Master of Teaching (Primary / Secondary) | A$36,401 | Khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cao cấp cao cấp, dồi dào cơ hội di trú lâu dài. |
| Master of Management / Commerce | A$34,356 | Lộ trình quản trị chiến lược doanh nghiệp dành cho học viên bứt phá thương trường toàn cầu. |
| Master of Laws (LLM / Luật học cao học) | A$42,695 | Đào tạo chuyên môn sâu phục vụ cho các kỳ sát hạch chứng chỉ pháp lý thương mại lớn. |
| Master of Nursing (Hệ Thạc sĩ Điều dưỡng) | A$40,197 | Nghiên cứu sâu về điều hành hệ thống chăm sóc y tế lâm sàng lâm học vĩ mô thế giới thực. |
| Doctor of Medicine (Bác sĩ Y khoa chính quy) | A$83,997 | Khóa học đẳng cấp bậc nhất hành tinh; thực hành gắt gao bệnh viện tuyến đầu (Hệ cao học). |
Học phí chương trình tiếng Anh (ELICOS)
Trong trường hợp du học sinh cần bồi bổ năng lực ngoại ngữ học thuật học thuật và làm quen tư duy nghe giảng trước khóa chính, trường thiết kế dải khóa bổ trợ ngắn hạn tính theo biểu phí tuần học dưới đây:
| Khóa học bổ trợ tiếng Anh tại UNDA | Học phí áp dụng niên khóa 2026 | Phương thức định hướng mục tiêu đầu ra ngôn ngữ |
| English for Academic Purposes (EAP) | A$460 / tuần | Rèn luyện toàn diện kỹ năng phản biện ngôn ngữ học thuật, thuyết trình đồ án số hóa chuẩn Úc. |
Học phí Pathways (Chương trình Dự bị chuyển tiếp)
Lộ trình học chuyển tiếp thông minh giúp học sinh Việt Nam củng cố portfolio kiến thức nền vững chắc để liên thông an toàn vào đại học. Bảng dưới đây cung cấp chi tiết học phí trọn khóa:
| Chương trình Pathway chuyển tiếp tại trường | Học phí quốc tế trọn khóa 2026 (A$) | Ghi chú định hướng lộ trình liên thông an toàn |
| Tertiary Pathway Program (TPP – Hệ Dự bị) | ~A$24,500 / khóa | Lộ trình đệm 6 tháng – 1 năm dành cho học sinh hoàn thành lớp 11 bồi bổ kiến thức nền. |
Cuộc sống sinh viên tại The University of Notre Dame Australia
Cơ hội việc làm bán thời gian (Part-time jobs)
Việc học tập tại các khu trung tâm văn hóa cảng biển sầm uất và thủ phủ đô thị lớn mở ra thị trường việc làm thêm (part-time jobs) vô cùng phong phú phong phú cho du học sinh:
| Vị trí công việc làm thêm phổ biến | Thu nhập trung bình thực tế tại Úc | Nguồn tìm kiếm cơ hội việc làm |
| Đại sứ sinh viên trường (Student Ambassador) | A$32.00 – A$38.00 / giờ | Văn phòng Quốc tế UNDA, các chiến dịch sự kiện Open Days, ngày hội. |
| Trợ lý phòng khám lâm sàng / Lab Assistant | A$30.00 – A$35.00 / giờ | Hệ thống phòng lab mô phỏng, trung tâm y tế thực hành nội khu học xá. |
| Thu ngân siêu thị / Nhân viên bán lẻ (Retail Staff) | A$26.00 – A$32.00 / giờ | Các chuỗi siêu thị lớn trung tâm sầm uất (Woolworths, Coles, Kmart). |
| Nhân viên phục vụ nhà hàng / Barista quán cà phê | A$25.00 – A$30.00 / giờ | Các chuỗi thương hiệu dịch vụ ăn uống sầm uất ven cảng biển cổ kính Fremantle. |
Lưu ý di trú di dân từ Chính phủ Úc: Sinh viên quốc tế sở hữu Student Visa được làm thêm tối đa 48 giờ / mỗi hai tuần (fortnight) trong học kỳ chính thức và làm toàn thời gian không giới hạn vào các kỳ nghỉ lễ; tuyệt đối tuân thủ quy chuẩn di trú để bảo vệ quyền cư trú hợp pháp.
Bảng chi tiết chi phí sinh hoạt & Tổng chi phí ước tính tại Úc (2026/2027)
Mức chi tiêu sinh hoạt sẽ có sự phân tách rõ rệt dựa trên việc sinh viên lựa chọn học tập tại thành phố cảng Fremantle yên bình, chi phí dễ thở hay đô thị Sydney đắt đỏ đắt đỏ. Theo quy định bắt buộc chứng minh tài chính của Cục Di trú Úc, sinh viên cần có hạn mức tối thiểu đạt A$29,710 / năm:
| Nhóm đầu mục chi phí sinh hoạt thực tế | Chi phí một tuần tại Fremantle | Chi phí một tuần tại Sydney CBD | Tổng chi phí ước tính / Năm học |
| Nhà thuê shared ngoài hoặc căn hộ sinh viên | A$190 – A$300 | A$260 – A$450 | A$9,500 – A$23,400 |
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng & Nhu yếu phẩm tự nấu | A$85 – A$125 | A$100 – A$150 | A$4,250 – A$7,800 |
| Giao thông công cộng (Có giảm giá cho sinh viên) | A$15 – A$25 | A$30 – A$50 | A$750 – A$2,500 |
| Giáo trình, tài liệu học tập và Vật tư y tế thực hành | — | — | A$600 – A$1,200 |
| Chi tiêu cá nhân, giải trí đời sống & Giao lưu bạn bè | A$40 – A$65 | A$50 – A$90 | A$2,000 – A$4,500 |
| TỔNG CHI PHÍ SINH HOẠT THỰC TẾ ƯỚC TÍNH | A$330 – A$515 | A$440 – A$740 | A$17,100 – A$39,400 / năm |
Cơ hội công việc sau tốt nghiệp
Sinh viên quốc tế hoàn thành chương trình học chính quy bậc Cử nhân hoặc Thạc sĩ tại UNDA hoàn toàn đủ điều kiện nộp đơn xin cấp thị thực tốt nghiệp tạm thời Graduate Visa (Subclass 485) để ở lại nước Úc làm việc tự do trong thời gian từ 2 đến 4 năm.
Đặc quyền tối cao từ Vùng Regional Category 2: Do học xá chính Fremantle tọa lạc trong vùng di trú chiến lược được Chính phủ Úc đặc biệt ưu tiên phát triển, du học sinh tốt nghiệp tại đây sẽ có đặc quyền gia hạn xin thêm 1 năm visa ở lại làm việc so với học tại Sydney hay Melbourne. Đây là khoảng thời gian vàng để tích lũy thâm niên làm việc chuyên môn thực chiến, hưởng mức thu nhập cao và gia tăng điểm số định cư thường trú nhân (PR) gần như tuyệt đối.
Mức lương triển vọng theo công việc (Tham khảo thị trường Úc)
Tấm bằng bám sát cấu phần thực nghiệm công nghiệp công nghiệp của trường giúp học viên sở hữu năng lực cạnh tranh vô song và bứt phá rất nhanh vào thị trường tuyển dụng lao động nước Úc:
| Khối ngành tốt nghiệp tại trường | Vị trí công việc hướng tới tại nước Úc | Mức lương khởi điểm trung bình (A$/năm) | Ưu thế đào tạo thực chiến & Bảo chứng vàng đầu ra việc làm |
| Doctor of Medicine (Y khoa) | General Practitioner (GP) / Hospital Resident | $85,000 (khởi điểm) – $180,000+ (quản lý) | Thương hiệu Y khoa danh tiếng lâm sàng nghiêm ngặt bảo chứng tuyệt đối cho năng lực tuyển dụng elite toàn hành tinh. |
| Nursing & Healthcare | Registered Nurse / Clinical Nurse Specialist | $78,000 (khởi điểm) – $115,000 (chuyên sâu) | Khối ngành elite có tỷ lệ việc làm đầu ra 100% nhờ mạng lưới thực tế dày dặn tại các hệ thống bệnh viện lớn lớn quốc gia. |
| Physiotherapy (Vật lý trị liệu) | Licensed Physiotherapist / Rehabilitation Specialist | $76,000 (khởi điểm) – $125,000 (chuyên viên) | Khối ngành sức khỏe thực hành lab chuyên sâu; dồi dào điểm di trú định cư lâu dài bền vững tại nước Úc. |
| School of Law (Khối ngành Luật) | Solicitor / Corporate Barrister / Legal Advisor | $72,000 (khởi điểm) – $130,000 (kinh nghiệm) | Tư duy lý luận logic và phản biện sắc bén chuẩn xác trên thương trường; đạt chuẩn kiểm định tối cao kiểm định pháp lý. |
| School of Education (Giáo dục) | Primary School Teacher / Early Childhood Educator | $74,000 (khởi điểm) – $115,000 (thâm niên) | Khối ngành sư phạm ưu tiên xét duyệt định cư nhanh; bám sát bài toán nhân lực quốc gia thời đại mới. |
Mức lương triển vọng chi tiết theo văn bằng và trình độ học vấn (Thị trường Úc)
Việc mài dũa qua mô hình thực học và tận dụng dải thời gian Visa tốt nghiệp Regional kéo dài mang lại bước nhảy vọt về thu nhập lâu dài cho học viên. Bảng bóc tách chi tiết dưới đây vạch rõ lộ trình phát triển thu nhập theo học vị:
| Trình độ đào tạo hoàn thành tại UNDA | Mức lương khởi điểm trung bình (A$/năm) | Mức lương chuyên viên sau 3 năm kinh nghiệm (A$/năm) | Định hướng lộ trình sự nghiệp thực tế & Kế hoạch tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh cho học viên |
| Bậc Cử nhân (Undergraduate degree) | A$70,000 – A$78,000 | A$95,000 – A$125,000 | • Tham gia trực tiếp vào dải chương trình quản trị tài năng trẻ toàn quốc (Graduate schemes) của các công ty tập đoàn lớn.• Sinh viên bắt buộc tận dụng triệt để học phần WIL và mạng lưới công cụ số Adobe Creative Campus để làm đẹp portfolio cá nhân. |
| Bậc Sau đại học (Postgraduate Thạc sĩ) | A$85,000 – A$95,000 | A$125,000 – A$160,000+ | • Thu nhập bứt phá ngoạn mục, thăng tiến nhanh lên các vai trò điều hành quản lý cấp cao, giám đốc dự án hoặc chuyên gia hoạch định chiến lược vĩ mô.• Tận dụng dải thời gian gia hạn visa ở lại vùng Regional (Fremantle) lên đến 4-5 năm thâm niên để nộp hồ sơ PR định cư lâu dài. |
Cộng đồng cựu sinh viên thành công xuất sắc (Alumni Profiles)
Triết lý giáo dục hướng tới tương lai và thực nghiệm nhân văn của UNDA được chứng minh rõ nét qua sự nghiệp thành công rực rỡ lừng danh của các thế hệ cựu học viên trong giới chính trị lập pháp liên bang, các ngôi sao thể thao vàng thế vận hội Olympic đỉnh cao:
| Họ và tên Cựu sinh viên tiêu biểu | Chuyên ngành / Lĩnh vực tốt nghiệp tại trường | Vị trí công việc / Thành tựu nổi bật đạt được trong ngành | Minh chứng cho chất lượng đào tạo giảng đường |
| Andrew Hastie Federal MP | Cử nhân Luật học tư duy chính quy (Khóa 2006) | Chính trị gia lỗi lạc, Đương kim Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bóng bóng nước Úc (Shadow Defence Minister). | Nhà lãnh đạo kiệt xuất điều hành chính sách an ninh quốc gia vĩ mô, bảo chứng cho chất lượng dải tư duy phản biện logic sắc bén trường luật. |
| Ben Wyatt | Khối ngành Quản trị Kinh doanh & Thương mại đại học | Chính trị gia xuất chúng, Cựu Bộ trưởng Bộ Tài chính bang Tây Úc (Treasurer of Western Australia). | Nhà điều hành quản lý tài chính xuất sắc dẫn dắt dải cải cách kinh tế thặng dư lớn lớn quốc gia, đại diện cho chất lượng thương mại trường. |
| Nina Kennedy | Khối ngành Nghiên cứu xã hội & Khoa học vận động | Huyền thoại nhảy sào lừng danh hành tinh, chủ nhân tấm Huy chương Vàng danh giá tại giải Vô địch Thế giới và thế vận hội Olympic. | Vận dụng xuất sắc hệ thống huấn luyện khoa học đỉnh cao và tinh thần kiên cường mài dũa từ học xá trường để thống trị đường đua thể thao thế giới. |
| Brianna Throssell | Khối ngành Sức khỏe lâm sàng & Sức khỏe cộng đồng | Kình kình ngư ngôi sao huyền thoại nước Úc, chủ nhân tấm Huy chương Vàng Olympic đường đua xanh vĩ đại. | Biểu tượng vàng chứng minh cho năng lực vận động cơ học xuất chúng và sự đóng góp lớn lao đại diện cho chất lượng khối sức khỏe của trường. |
Câu hỏi thường gặp về The University of Notre Dame Australia
Trường The University of Notre Dame Australia nằm ở đâu?
Hệ thống các học xá chính quy của trường phân bố chiến lược tại bờ Tây và bờ Đông nước Úc. Học xá chính và lâu đời nhất (Fremantle Campus) tọa lạc ngay lõi trung tâm khu phố di sản cổ kính West End của thành phố cảng Fremantle (bang Tây Úc), nằm ngay cạnh dòng sông Swan và đại dương bao la. Tại Tây Úc, trường còn sở hữu cơ sở Broome nằm ở vùng regional xa xôi phía Bắc. Ngoài ra, trường khẳng định thương hiệu sầm uất thông qua dải phân hiệu phân khu hiện đại chuẩn executive đặt tại lõi trung tâm phồn hoa thành phố Sydney (học xá Broadway và Darlinghurst, bang New South Wales) liền kề mạng lưới kết nối doanh nghiệp khổng lồ.
Trường UNDA có thứ hạng tốt không?
Có, trường sở hữu bộ thành tích quốc gia đặc thù vượt trội và rất đáng tự hào. Dù là một trường đại học quy chuẩn quy mô vừa bám sát thực hành nên không đặt nặng chỉ số xếp hạng hàn lâm (QS WUR 2027 nằm ở nhóm #1201-1400), UNDA lại là “ông vua” thực chiến tại nước Úc khi liên tục lập kỷ lục đạt định hạng 5 sao tối cao tuyệt đối toàn quốc về Chất lượng Giảng dạy, Mức độ Hài lòng Toàn diện của người học và Kỹ năng Thực hành Nghề nghiệp theo cẩm nang danh tiếng Good Universities Guide. Khảo sát QILT của Chính phủ Úc cũng chứng nhận trường đứng số 1 tiểu bang về tỷ lệ sinh viên có việc làm full-time ngay lập tức sau tốt nghiệp.
Chuyên ngành đào tạo tốt nhất tại trường UNDA?
Các chuyên ngành thế mạnh mũi nhọn mang lại thương hiệu elite dẫn đầu hành tinh và dồi dào điểm số cơ hội di trú lâu dài của trường bao gồm: Bác sĩ Y khoa (Doctor of Medicine) hệ cao học lâm sàng nghiêm ngặt, Điều dưỡng & Hộ sinh (Nursing & Midwifery) sở hữu tỷ lệ đầu ra có việc làm tuyệt đối 100%, Vật lý trị liệu (Physiotherapy) khát nhân lực chất lượng cao quốc gia. Bên cạnh đó, phân khoa Luật học (School of Law) nổi tiếng với tư duy logic biện luận thực chiến thương trường thương thương trường gắt gao và khối ngành Giáo dục Sư phạm (Mầm non và Tiểu học) đạt chuẩn mực sư phạm tối cao của Úc.
