Hotline: 1800.55.88.48
Chính sách làm việc tại Úc sau khi tốt nghiệp dành cho du học sinh | Cập Nhật Mới Nhất 2026

Làm việc tại Úc sau khi tốt nghiệp là một lựa chọn cực kỳ hấp dẫn, đặc biệt với các du học sinh đã sinh sống tại Úc trong suốt quãng thời gian du học. Từ lâu Úc được biết đến với chính sách nhập cư ký tưởng với diện tích sinh sống rộng lớn với tiềm năng phát triển triển vọng. Cùng ISC Education điểm qua chính sách lao động, điều kiện công việc cũng như môi trường và văn hoá làm việc tại Úc.
Đánh dấu cột mốc STUDY WORLD lần thứ 100 quy tụ dàn trường Anh & Úc top đầu từ Russell Group, Group of Eight đến các Top Uni, đồng loạt mang đến hơn 10.000 suất học bổng với giá trị lên đến 100%. Tham gia sự kiện ngay!
Tại sao nên làm việc tại Úc sau khi tốt nghiệp?
| Mất bao lâu để định cư Úc diện tay nghề? | 12 tháng đến 5 năm tuỳ loại visa |
| Mức lương tối thiểu để được miễn thuế? | 18,200 AUD |
| Mức lương tối thiểu theo giờ tại Úc? | 24,95 AUD mỗi giờ |
| Quỹ lương hưu trí chiếm bao nhiêu % lương? | 12% lương cơ bản |
| Bảo hiểm quốc gia để hưởng phúc lợi xã hội? | 2% trên thu nhập chịu thuế |
Úc là hòn đảo lớn nhất thế giới với dân số 24,6 triệu người. Đây là lựa chọn đặc biệt hấp dẫn với những ai mong muốn sống gần những bãi biển tuyệt đẹp, nhiệt độ ấm áp và lịch sử phong phú.
Úc có nền kinh tế phát triển vượt bậc nằm ở trung tâm của Châu Đại Dương. Mức tăng GDP hàng năm là 2%, mở ra rất nhiều cơ hội làm việc tại đất nước xinh đẹp này. Úc cần tiềm lực lực lượng lao động cực kỳ lớn, đem đến cơ hội định cư cho cư dân nước ngoài mà không cần đến bằng cấp học thuật trình độ cao.
Ngôn ngữ phổ thông tại Úc là tiếng Anh, nhưng với sự bùng nổ của ngành kinh doanh du lịch, rất nhiều ngôn ngữ đang được sử dụng tại các thành phố lớn ở Úc. Canberra là thủ đô, nằm ở giữa Sydney và Australia, thu hút một lượng lớn khách du lịch và dân nhập cư với xu hướng tăng sau mỗi năm.
Người lao động nhập cư, sinh viên và cư dân Việt Nam hiện đang sống khá nhiều tại các thành phố lớn như Sydney, Melbourne, Darwin, Brisbane và Queensland…
Xem thêm:
- Làm việc tại Úc sau tốt nghiệp
- Định cư vùng Regional tại Úc
- Ngành khát nhân lực ở Úc
- Ngành nghề định cư Úc
- Thang điểm định cư Úc
Điều kiện để đi làm tại Úc
Để có thể đi làm tại Úc, ứng viên/ sinh viên sau tốt nghiệp sẽ cần đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí như sau:
- Độ tuổi từ 18 đến 45, một số loại visa có thể sẽ yêu cầu ứng viên phải dưới 31 tuổi (visa subclass 462)
- Không mắc các bệnh nguy hiểm như bệnh lao phổi, HIV và viêm gan…
- Lý lịch tư pháp sạch, không có tiền án tiền sự
- Có điểm IELTS, đảm bảo rằng có khả năng giao tiếp tốt khi đi làm tại Úc. Yêu cầu IELTS tối thiểu 4.5 ở lao động phổ thông và 6.0 với lao động tay nghề cao.
Visa làm việc tại Úc
Visa làm việc tại Úc có hiệu lực ở cả Úc và New Zealand, cụ thể như sau:
| Loại Visa | Đối tượng chính | Điều kiện cơ bản | Thời gian lưu trú |
| Visa Subclass 462 (Working Holiday) | 18-30 tuổ) | Tốt nghiệp ĐH hoặc xong 2 năm ĐH; Tiếng Anh IELTS 4.5/PTE 30; Tài chính ~$5,000 AUD. | Tạm trú (1 năm) |
| Visa Subclass 482 (Skills in Demand) | Lao động có tay nghề | Do doanh nghiệp bảo lãnh; tối thiểu 2 năm kinh nghiệm; Tiếng Anh IELTS 5.0+. | Tạm trú (2-4 năm) |
| Visa Subclass 189 (Skilled Independent) | Chuyên gia trình độ cao | Công việc trong nhóm ngành khát nhân lực tại Úc; Đạt điểm di trú (Points test); Không cần bảo lãnh. | Thường trú (PR) |
| Visa Subclass 190 (Skilled Nominated) | Lao động tay nghề | Được tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ đề cử; Đạt điểm di trú; Cam kết sống tại bang đó. | Thường trú (PR) |
| Visa Subclass 491 (Skilled Regional) | Lao động vùng Regional | Được Tiểu bang đề cử hoặc thân nhân bảo lãnh; Sống và làm việc tại vùng Regional. | Tạm trú (5 năm) – Lộ trình xin thường trú nhân |
| Visa Subclass 403 (Nông nghiệp/PALM) | Lao động phổ thông | Theo hương trình hợp tác chính phủ (PALM); Thường là ngành nông nghiệp/chế biến. | Tạm trú (theo mùa) |
| Visa Subclass 485 (Graduate Visa) | Sinh viên mới tốt nghiệp dưới 35 tuổi | Hoàn thành khóa học tại Úc; IELTS 6.5 (không kỹ năng < 5.5). | Tạm trú (2-4 năm) |
| Visa Subclass 407 (Training Visa) | Thực tập sinh/Nâng cao nghề | Có doanh nghiệp bảo lãnh để đào tạo; Có nền tảng nghề nghiệp liên quan. | Tạm trú (tối đa 2 năm) |
>>> Xem thêm
Học gì để được định cư tại Úc?

Chính phủ Úc đã công bố danh sách ngành khát nhân lực tại Úc PMSOL, chính là kim chỉ nang hướng dẫn du học sinh lựa chọn ngành nghề phù hợp để dễ tìm việc và xin visa làm việc lâu dài tại Úc, với top 10 nhóm ngành nghề được cập nhật đến 2027, cụ thể như sau:
- Quản lý xây dựng
- Chuyên gia kỹ thuật dân dụng
- Giáo viên mầm non
- Y tá đã đăng ký
- Thợ điện
- Người chăm sóc trẻ em
- Người chăm sóc người già và người khuyết tật
Lưu ý: Một số vị trí trong lĩnh vực CNTT đã bị rút khỏi danh sách này, vui lòng liên hệ ngay với ISC Education để được tư vấn lựa chọn ngành nghề phù hợp nhất.
Xem thêm: Top 50 ngành khát nhân lực ở Úc
Tuyển dụng lao động nhập cư là xu hướng mà khá nhiều doanh nghiệp Úc lựa chọn, đặc biệt khi trình độ của người châu Á không kém gì so với dân bản địa. Điều thách thức ở đây chính là khả năng tiếng anh của sinh viên sau tốt nghiệp, để có thể giao tiếp trong môi trường công sở.
Kỹ sư xây dựng có thu nhập từ $50.000 – $100.000 mỗi năm, là một công việc có thu nhập khá cao. Công việc chính ở đây là tư vấn xây dựng, thiết kế, tính toán kết cấu và thi công các công trình xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất, một trong những lĩnh vực đang nở rộ phát triển tại Úc.
Sức khỏe và y tế, đặc biệt là ngành điều dưỡng: mmột trong những lĩnh vực cực kỳ cần thiết tại Úc vì số lượng người cao tuổi ở nước này rất lớn. Do vậy, Úc có rất nhiều chương trình đào tạo điều dưỡng tốt ở hầu hết các trường đại học ở mọi tiểu bang, với mức lương giao động từ $58.000 – $92.000 mỗi năm.

Tìm việc làm ở Úc như thế nào?
Các bước xin việc dưới dạng lao động phổ thông và tay nghề cao khá khác nhau. Với các công việc có trình độ cao, du học sinh sẽ cần phải chuẩn bị hồ sơ rất kỹ lưỡng, bởi bạn sẽ phải cạnh tranh với cả người bản địa/ đã mang quốc tịch Úc.
Tuy đã có giấy phép, nhưng một số doanh nghiệp Úc khá ngại ngần bảo lãnh visa cho lao động mới bởi giấy tờ và thủ tục khá lằng nhằng, đồng thời họ sẽ phải đứng ra và chịu trách nhiệm 100% cho nhân sự trong suốt quá trình làm việc.
Dưới đây là một số website tìm việc khá hiệu quả tại thị trường lao động Úc, cụ thể như sau:
- SEEK (seek.com.au): Trang web tìm việc lớn nhất nước Úc, chiếm thị phần cao nhất với mọi ngành nghề.
- Indeed (au.indeed.com): tổng hợp tin tuyển dụng từ nhiều nguồn khác nhau.
- LinkedIn rất hữu ích cho các công việc chuyên môn như IT, Kỹ sư, Marketing. Bạn cũng có thể dễ dàng kết nối với các HR tại Úc thông qua LinkedIn
- Jora & CareerOne: Các lựa chọn thay thế tốt để tìm các công việc tầm trung và phổ thông.
- Gumtree: Phổ biến để tìm các việc làm thời vụ, làm farm (nông trại), phục vụ nhà hàng hoặc làm nail.
- Backpacker Job Board: Dành cho công dân đi làm tại Úc theo diện Visa Subclass 462
- AllJobs, có thể tinh chỉnh tìm kiếm của mình bằng cách thêm các bộ lọc dựa trên chức danh, mô tả, công ty và khu vực. Đây là kênh tìm việc phổ biến ở Úc và New Zealand.
- APSJobs: là website chính phủ với nhiều công việc trong lĩnh vực dịch vụ công.
- AustalianJobSearch cũng là website chính phủ, tổng hợp danh sách các vị trí hợp đồng hoặc ngắn hạn.
- ArtsHub thường sẽ đăng tin tuyển dụng trong mảng nghệ thuật, văn hóa và sáng tạo, nghệ thuật thị giác, thiết kế, xuất bản và biểu diễn. Tuy nhiên, đây là dịch vụ trả phí.
- GradConnection tổng hợp các vị trí thực tập, vị trí tốt nghiệp và các công việc sinh viên bán thời gian.
- SpotJobs: tổng hợp các vị trí công việc sơ cấp, bán thời gian từ các doanh nghiệp địa phương vừa và nhỏ ở Úc.
Môi trường làm việc tại Úc
Để có một cuộc sống ổn định tại Úc, du học sinh nên có bằng cấp và điểm số tốt trong các ngành khát nhân lực như Điều dưỡng hay Kỹ thuật cùng với kỹ năng nói tiếng Anh lưu loát. Trình độ chuyên môn cao và ngôn ngữ tốt chính 2 yếu tố giúp du học sinh dễ dàng xin việc hơn.
Giờ làm việc tại Úc
Luật Việc làm Công bằng tại Úc đặc biệt nghiêm ngặt về giờ làm việc, bao gồm cả công việc hành chính hoặc lao động phổ thông, cụ thể như sau:
Thời gian hành chính tiêu chuẩn: 38 tiếng/ tuần, từ 9:00 sáng đến 5:00 chiều, T2-T6. Nghỉ trưa thường sẽ kéo dài từ 30 đến 60 phút. Sẽ có một số ngoại lệ về giờ làm việc, cụ thể như sau:
- Ngành xây dựng và kỹ thuật (Trades): Bắt đầu từ sớm, ca từ 7:00 AM – 3:30 PM.
- Ngành bán lẻ và dịch vụ: Làm việc theo ca, mở cửa từ 9:00 AM – 5:30 PM.
Chủ lao động được phép yêu cầu nhân viên làm thêm giờ nhưng sẽ phải trả tiền tăng ca, thường sẽ được tính bằng 150% (1.5) cho 2-3 giờ đầu tiên và 200% (double time) cho các giờ sau đó, tùy thuộc vào hợp đồng lao động.
- Sinh viên quốc tế (Visa Subclass 500): Làm tối đa 48 giờ mỗi 2 tuần trong kỳ học và không giới hạn trong kỳ nghỉ.
- Lao động kỳ nghỉ (Visa Subclass 462): Được làm việc toàn thời gian (38-40 giờ/tuần), nhưng không được phép làm cho 1 chủ quá 6 tháng.
Chế độ nghỉ phép
Nếu ngày lễ rơi vào cuối tuần, các bang thường sẽ có ngày nghỉ bù (Public Holiday) vào Thứ Hai kế tiếp.
| Tên kỳ nghỉ lễ | Ngày nghỉ chính xác |
| New Year’s Day | Thứ Năm, 01/01 |
| Australia Day | Thứ Hai, 26/01 |
| Good Friday | Thứ Sáu, 03/04 |
| Easter Saturday | Thứ Bảy, 04/04 |
| Easter Sunday | Chủ Nhật, 05/04 |
| Easter Monday | Thứ Hai, 06/01 |
| ANZAC Day | Thứ Bảy, 25/04 |
| King’s Birthday | Thứ Hai, 08/06 |
| Christmas Day | Thứ Sáu, 25/12 |
| Boxing Day | Thứ Bảy, 26/12 |
| Boxing Day (Holiday) | Thứ Hai, 28/12 |
Chính sách làm việc tại Úc
Cần phải khẳng định rằng, Úc là một trong những đất nước có điều kiện làm việc rất tốt so với mặt bằng chung. Một khi đã vào hệ thống lao động tại Úc, người lao động nước ngoài sẽ được hưởng 100% chế độ và chính sách giống hệt với những các cư dân đã có quốc tịch Úc:
- Doanh nghiệp tuân theo các điều khoản trong Luật lao động kể cả với lao động nước ngoài.
- Được nghỉ vào các ngày lễ, ngày Tết của Úc.
- Có 10 ngày nghỉ được hưởng lương trong 1 năm;
- Có thể xin nghỉ phép trong trường hợp bệnh tật, thai sản, tuy nhiên sẽ cần thông báo trước theo đúng thời hạn quy định;
- Yêu cầu chi trả mức lương tối thiểu (nếu làm công việc fulltime), và không được thấp hơn mức lương tối thiểu được Chính phủ ban hành;
- Người lao động nước ngoài được bảo vệ tối đa quyền lợi, không bị áp đặt bất cứ sự phân biệt hay kỳ thị nào
- Doanh nghiệp có trách nhiệm báo với người lao động khi sa thải ít nhất 4 tuần trước ngày nghỉ chính thức, và nhận được bảo hiểm thất nghiệp tối đa 16 tuần sau khi bị nghỉ việc.
- Người lao động cũng được hưởng 100% ưu đãi, trợ cấp an sinh xã hội khi thất nghiệp, hưu trí, sinh viên, gia đình, cha mẹ, người khuyết tật,… được cung cấp bởi Cục An ninh xã hội của Úc.

Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax) tính theo dạng lũy tiến, thu nhập càng cao thì phần thu nhập ở mức cao đó sẽ bị đánh thuế với tỉ suất cao hơn.
Dưới đây là biểu thuế mới nhất áp dụng cho năm tài chính 2025 – 2026 (từ 01/07/2025 đến 30/06/2026) dành cho đối tượng cư dân (Resident):
| Thu nhập chịu thuế (AUD) | Mức thuế phải nộp |
| $0 – $18.200 | Miễn thuế |
| $18.201 – $45.000 | 16 xu cho mỗi $1 vượt trên $18.200 |
| $45.001 – $135.000 | $4.288 + 30 xu cho mỗi $1 vượt trên $45.000 |
| $135.001 – $190.000 | $31.288 + 37 xu cho mỗi $1 vượt trên $135.000 |
| Trên $190.000 | $51.638 + 45 xu cho mỗi $1 vượt trên $190.000 |
Người lao động thường phải đóng thêm phí 2% Medicare Levy (Bảo hiểm y tế quốc gia) nếu thu nhập vượt ngưỡng quy định.
Bảo hiểm tại Úc
Dưới đây là tổng hợp các loại bảo hiểm dựa theo visa mọi người lao động cần biết
| Loại bảo hiểm | Người trả tiền | Có bắt buộc không? | Ghi chú |
| Y tế (OVHC) | Người LĐ | Bắt buộc | Yêu cầu bắt buộc để xin visa |
| Tai nạn lao động | Doanh nghiệp | Bắt buộc | Bảo vệ người LĐ khi gặp sự cố lúc làm việc. |
| Hưu bổng (Super) | Doanh nghiệp | Bắt buộc | Tiền tiết kiệm dài hạn, quỹ an trí khi về già |
| Medicare | Chính phủ | Không áp dụng | Chỉ dành cho PR (Thường trú nhân) hoặc công dân Úc. |
Sinh viên làm việc bán thời gian bắt buộc phải mua bảo hiểm OSHC khi xin visa, chính là để chi trả cho các chi phí điều trị y tế và bệnh viện phát sinh khi sinh sống tại Úc.
Xem thêm: Bảo hiểm OSHC Úc
11 bước đăng ký du học định cư Úc
Để có thể định cư tại Úc, các bạn ứng viên tốt nhất hãy đi du học Úc và sau đó xin visa việc làm và xin thẻ xanh, với các bước cụ thể như sau:
- Lựa chọn trường khoá học, ngành nghề tốt nhất nên nằm trong danh sách ưu tiên định cư.
- Học tiếng Anh và hoàn thành hồ sơ xin nhập học và gửi cho trường.
- Sau khi nhận được thư mời, hãy đóng tiền cọc và nộp phí bảo hiểm OSHC để nhận giấy mời nhập học từ trường
- Làm visa du học Úc subclass 500, với các giấy tờ bao gồm: Thư mời nhập học, giấy tờ nhân thân, hồ sơ tài chính (sổ tiết kiệm, thu nhập), và cả kế hoạch học tập.
- Khám sức khoẻ tại các phòng khám được chỉ định.
- Nộp hồ sơ qua ImmiAccount trên trang web Bộ Di trú Úc và nộp phí visa.
- Lấy sinh trắc học và chờ visa, thực hiện lấy vân tay và chụp ảnh theo yêu cầu.
- Du học tại một trong các trường được công nhận tại Úc, với thời gian từ 2-4 năm.
- Sau khi hoàn thành khóa học (tối thiểu 2 năm), xin visa subclass 485 để ở lại làm việc từ 2 – 4 năm.
- Xin việc để tích lũy điểm công dân và kinh nghiệm. Trong thời gian này, tốt nhất các bạn nên tích lũy kinh nghiệm làm việc, nâng cao trình độ tiếng Anh hoặc học lên cao hơn để đáp ứng với yêu cầu của ngành nghề.
- Xin một trong các loại visa ở mục Visa làm việc tại Úc để định cư lâu dài tại Úc. Các ứng viên bắt buộc phải được tuyển dụng bởi một doanh nghiệp được phép tuyển dụng lao động nước ngoài để xin bảo lãnh visa.
Các lưu ý quan trọng:
- Làm việc ở khu vực nông thôn (Regional) dễ xin visa định cư hơn so với khu vực thành thị (ngoài Sydney, Melbourne, Brisbane.
- Tiếng Anh: Cần đáp ứng yêu cầu IELTS/PTE của trường và tối thiểu IELTS 6.0 để xin visa.
Xem thêm: Du học định cư Úc | Hướng dẫn chi tiết
Lương tại Úc có cao không?
Thị trường Úc trả lương rất công bằng, tùy thuộc vào tính chất công việc cũng như chất lượng của nhân sự. Úc cũng không phải là một đất nước quá đắt đỏ, đặc biệt khi so sánh với chi phí sinh sống tại Mỹ, Anh hay Canada. Vì vậy, một lượng lớn người Việt đã sinh sống tại Úc vì lý do này.
Thu nhập trung bình ở Úc hàng năm vào khoảng $ 84,032, với mức lương tối thiểu là $18,29 mỗi giờ, và khoảng $10 – $15 mỗi giờ với sinh viên đi làm thêm.
Dưới đây là mức lương tối thiểu do nhà nước quy định khi bạn mới bắt đầu đi làm tại Úc.
| Nhóm lương | Mức lương (AUD) | Ghi chú |
| Lương tối thiểu mỗi giờ | $24.95 | Áp dụng cho nhân viên chính thức. |
| Lương tối thiểu (Casual) | $31.19 | Bao gồm 25% phụ cấp (Casual loading). |
| Thu nhập trung bình tuần | ~$1,950 | Cho nhân viên làm toàn thời gian. |
Mức lương tại Úc sẽ tăng vào ngày cuối tuần và lễ tết, cụ thể như sau:
- Thứ 7: 125% – 150%
- Chủ Nhật: 150% – 175%
- Ngày lễ (Public Holiday): 200% – 250%.
Dưới đây là tổng hợp lương làm thêm và lương làm việc full-time tại Úc.

Lương làm thêm ở Úc (Chi tiết kèm thu nhập)
Du học sinh có visa subclass 500 chỉ được phép làm việc tối đa 48 giờ mỗi 2 tuần trong kỳ học và không giới hạn trong kỳ nghỉ.
Không phải đóng thuế nếu tổng thu nhập dưới 18.200 AUD mỗi năm, tuy nhiên bạn vẫn sẽ phải đăng ký làm mã số thuế TFN (Tax File Number).
| Công việc | Mức lương theo giờ |
| Phục vụ bàn (Waiter/Waitress) | 25 – 30 AUD |
| Phụ bếp (Kitchen Hand) | 24 – 28 AUD |
| Pha chế cà phê (Barista) | 27 – 35 AUD |
| Nhân viên quầy Bar | 26 – 32 AUD |
| Thu ngân/Nhân viên bán hàng | 26 – 32 AUD |
| Sắp xếp hàng hóa (Stock Filler) | 25 – 30 AUD |
| Giao hàng (Delivery Driver) | 25 – 35 AUD |
| Dọn dẹp vệ sinh (Cleaner) | 28 – 35 AUD |
| Làm nông trại (Farm work) | 25 – 30 AUD |
| Làm Nail/Làm đẹp | 20 – 30 AUD |
Mức lương theo các ngành nghề ở Úc
| Công việc | Mức lương theo năm (AUD) |
| Kỹ sư phần mềm (Software Engineer) | 85,000 – 170,000 |
| An ninh mạng (Cyber Security Specialist) | 100,000 – 150,000 |
| Chuyên gia dữ liệu (Data Scientist/Analyst) | 95,000 – 135,000 |
| Quản trị hệ thống/Mạng | 80,000 – 115,000 |
| Kỹ sư Xây dựng (Civil Engineer) | 85,000 – 135,000 |
| Kỹ sư Điện/Cơ khí | 90,000 – 125,000 |
| Kỹ sư Khai thác mỏ (Mining Engineer) (Một trong những ngành lương cao nhất) | 120,000 – 200,000+ |
| Quản lý dự án xây dựng | 110,000 – 160,000 |
| Bác sĩ đa khoa (GP) | 180,000 – 350,000 |
| Y tá đã đăng ký (Registered Nurse) | 75,000 – 110,000 |
| Nha sĩ | 100,000 – 200,000 |
| Chuyên gia vật lý trị liệu | 75,000 – 105,000 |
| Kế toán viên (CPA/CA sẽ có mức lương cao hơn 15%) | 65,000 – 95,000 |
| Phân tích tài chính | 85,000 – 130,000 |
| Quản lý Marketing | 90,000 – 140,000 |
| Quản lý khách sạn | 70,000 – 105,000 |
Xem thêm về: Chi phí sinh hoạt tại Úc
Tạm kết
Có thể thấy, Úc là đất nước rộng mở chào đón dân cư nước ngoài tới nhập cư, với lợi thế chính là diện tích nơi ở rất lớn, với rất nhiều ngành nghề triển vọng để phát triển.
Do vậy, đừng chần chừ gì nữa, hay liên hệ ngay với ISC-Intake để được tư vấn thực hiện thủ tục tốt nhất!



