Hotline: 1800.55.88.48
Đại học University of New South Wales | Chương trình đại học, học bổng và học phí mới nhất 2026

University of New South Wales hiện đang được xếp hạng trong 50 trường đại học hàng đầu trên toàn thế giới trong Bảng xếp hạng các trường đại học thế giới của QS, UNSW luôn nỗ lực để định hình những sinh viên tốt nghiệp có tư duy tương lai, những người tạo ra tác động tích cực trên thế giới. UNSW đảm bảo sinh viên nhận được một nền giáo dục thực hành và tập trung vào nghề nghiệp để khám phá hết tiềm năng của họ.
Cùng ISC Education tìm hiểu ngay về đại học University of New South Wales nhé!
Xem thêm
Về đại học University of New South Wales
| Năm thành lập đại học University of New South Wales | 1949 |
| Xếp hạng QS Ranking 2026 | 19 |
| Số lượng sinh viên đại học University of New South Wales | 67.000 |
| Số lượng sinh viên bậc đại học | 37.000 |
| Số lượng sinh viên sau đại học | 29.000 |
| % sinh viên quốc tế | 35% |
| Học phí hàng năm dành cho sinh viên quốc tế | 47,000 – 52,000 AUD |
UNSW Sydney là một tổ chức nghiên cứu và giảng dạy hàng đầu thế giới được các nhà tuyển dụng và các tổ chức trên toàn cầu công nhận.
Sinh viên sẽ được khám phá và phát triển thế mạnh của mình thông qua những trải nghiệm thay đổi cuộc sống và sự cố vấn đầy cảm hứng từ các học giả nổi tiếng toàn cầu.
Sinh viên tốt nghiệp UNSW là một trong những sinh viên được tuyển dụng nhiều nhất trên thế giới. Thông qua các mối quan hệ chặt chẽ của UNSW với ngành công nghiệp trên toàn thế giới, sinh viên có được các kỹ năng và kinh nghiệm chính và học hỏi từ các học giả và chuyên gia nổi tiếng quốc tế.
Xếp hạng
| Đơn vị xếp hạng | BXH 2026 | BXH 2025 | BXH 2024 | BXH 2023 | BXH 2022 |
| QS World University Rankings | 20 | 19 | 19 | 45 | 43 |
| THE World University Rankings | 79 | 77 | 84 | 71 | 70 |
Học tập tại đại học University of New South Wales
Sinh viên tốt nghiệp đại học University of New South Wales UNSW cũng có tỷ lệ việc làm toàn thời gian sau đại học cao thứ 3 và mức lương cao nhất trong các trường đại học có trụ sở tại Sydney, và cả trong nhóm trường Go8.
UNSW có số lượng sinh viên cao nhất trong 100 nhà lãnh đạo tương lai hàng đầu của Úc và 4 sinh viên tốt nghiệp của trường nằm trong danh sách 5 người giàu trẻ tuổi hàng đầu của Úc.
UNSW là một phần của Nhóm Tám trường Đại học Úc (Go8) và được xếp hạng số một ở Úc về chất lượng và tác động của nghiên cứu.
UNSW là tổ chức hàng đầu thế giới về nghiên cứu và là tổ chức tiên phong về nghiên cứu liên ngành trong các lĩnh vực chính, chẳng hạn như bất bình đẳng và biến đổi khí hậu.
UNSW đi đầu trong các phát triển quan trọng như năng lượng mặt trời, điện toán lượng tử và các học giả nổi tiếng toàn cầu của Đại học đã đi đầu trong việc Úc ứng phó thành công đại dịch COVID-19.
UNSW có khá nhiều cơ sở tại Sydney, nơi đã được bình chọn là một trong những thành phố đáng sống nhất nhất trên thế giới.
Khuôn viên của đại học University of New South Wales UNSW đặc biệt tiện nghi, là tất cả những gì sinh viên cần, từ quán cà phê, ngân hàng, nhà hàng, máy ATM, siêu thị, cơ sở thể thao, cơ sở y tế, v.v.
Sinh viên có thể tận dụng các khu vực học tập ngoài trời và phòng máy tính trong nhà, cũng như sử dụng Wi-Fi miễn phí.
Cơ sở vật chất
UNSW có khuôn viên đào tạo lớn nhất của Sydney, với trụ sở tại khu ngoại ô nội thành của Sydney, Kensington, và chỉ cách bãi biển Bondi 20 phút lái xe.
Khuôn viên trường cung cấp cho sinh viên hàng chục quán cà phê và nhà hàng, máy ATM, ngân hàng, siêu thị, bưu điện, hiệu thuốc, dịch vụ y tế, thư viện, sân thể thao, trung tâm thể dục và thủy sinh, và cũng bao gồm cả khu vực ký túc xá dành cho sinh viên.
Lĩnh vực nghiên cứu
Học sinh có thể làm việc trong các phòng máy tính trong nhà hoặc khu vực học tập ngoài trời của đại học University of New South Wales UNSW.
Các khu vực này đều đã được trang bị ổ cắm điện để sạc các thiết bị và Wi-Fi miễn phí giúp sinh viên luôn kết nối với gia đình và bạn bè bất kỳ lúc nào, ngày hoặc đêm.
UNSW Sydney mang đến cho sinh viên một trải nghiệm sinh viên cân bằng và bổ ích cả trong và ngoài lớp học. Ba cơ sở của trường hỗ trợ học tập rất tốt, cũng như cả các hoạt động xã hội.
Khuôn viên trường tại Paddington
Khuôn viên Paddington có Trường Nghệ thuật và Thiết kế. Đây là một khu vực thú vị và hấp dẫn ở một vị trí thời thượng, nội thành. Được thiết kế xung quanh một sân trung tâm, khuôn viên trường có các phòng trưng bày đạt tiêu chuẩn bảo tàng, các xưởng hiện đại, studio mở, không gian làm việc riêng, phòng nghiên cứu và phòng thí nghiệm kỹ thuật số, phòng chờ sinh viên và không gian để cộng tác.
Khuôn viên trường tại thành phố Canberra
UNSW Canberra là trụ sở của Học viện Lực lượng Quốc phòng Úc, nơi sinh viên quốc tế có thể thực hiện các nghiên cứu sau đại học. Khuôn viên trường có thư viện lớn, các thiết bị máy tính và phòng thí nghiệm hiện đại, cơ sở thể thao, không gian giải trí, hiệu sách, quán cà phê, tiệm làm tóc, tiệm giặt khô và cả khu vực mua sắm…
Ký túc xá của sinh viên
Đây chính là khu vực ăn ở của mọi sinh viên, với đầy đủ tiện ích. Sinh viên có thể đi bộ tới giảng đường, và cũng chính là môi trường để kết bạn, những người đồng hành đến từ rất nhiều nền văn hoá trên toàn thế giới, và cũng để có những tình bạn suốt đời. Sống trong khuôn viên trường chính là một trải nghiệm đầy phong phú, quý giá mọi sinh viên nên có.
Vị trí địa lý
Đại học New South Wales (UNSW Sydney) hiện có cơ sở giảng dạy trải dài từ trung tâm thành phố Sydney đến thủ đô Canberra và cả các khu vực vùng sâu vùng xa, cụ thể các trụ sở chính như sau:
- Cơ sở Kensington (Cơ sở chính) cách trung tâm Sydney 7km, tọa lạc trên diện tích 38ha tại phía Đông Sydney. Hiện cơ sở này giảng dạy hầu hết các chương trình đào tạo chính như Kinh doanh (UNSW Business School), Kỹ thuật (Engineering), Luật, Y khoa, và Khoa học đều tập trung tại đây. Kensington có hơn 200 phòng giảng đường, thư viện khổng lồ, và khu phức hợp thể thao dưới nước.
- Cơ sở Paddington (Art & Design) chuyên dành cho ngành sáng tạo, nằm ở giữa khu vực văn hóa và nghệ thuật sầm uất của Sydney. Đây là cơ sở đào tạo Nghệ thuật, Thiết kế và Kiến trúc. Cơ sở này tập trung vào các phòng triển lãm, studio thiết kế và xưởng phim kỹ thuật số.
- Cơ sở Sydney CBD (Trung tâm thành phố) nằm ở 210 George Street, Sydney, là ginảg đường của chương trình sau đại học (MBA), các khóa học ngắn hạn cho doanh nghiệp và nơi tổ chức các sự kiện kết nối ngành.
- Cơ sở UNSW Canberra (ADFA) nằm trong Học viện Lực lượng Phòng vệ Úc, cách trung tâm thủ đô Canberra khoảng 5km. Đây là cơ sở đào tạo các chuyên ngành về Khoa học, Kỹ thuật, Nhân văn và Khoa học xã hội, hỗ trợ quốc phòng và an ninh quốc gia..
Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo chuyên biệt khác
- Randwick Campus: nằm gần Kensington, là nơi đặt các trung tâm nghiên cứu y tế và thực hành lâm sàng.
- Manly Vale Campus: có phòng thí nghiệm Nghiên cứu Nước (Water Research Laboratory).
- Cliffbrook Campus (Coogee): Khuôn viên dành cho một số viện nghiên cứu và hoạt động hành chính.
- Hệ thống Bệnh viện Giảng dạy liên kết với hầu hết các bệnh viện lớn như Prince of Wales Hospital (Randwick) và St Vincent’s Hospital (Darlinghurst).
- Cơ sở vùng (Regional Campuses), bao gồm các trung tâm y tế nông thôn tại Wagga Wagga, Albury và Port Macquarie để đào tạo y khoa vùng sâu vùng xa.

Chương trình đào tạo
Theo bảng xếp hạng QS Subject Rankings – Điểm QS xếp hạng các chuyên ngành tốt nhất, hiện nay đại học UNSW đang đạt được rất nhiều thành tựu đáng nể, cụ thể như sau:
UNSW Sydney vinh dự là một trong những trường đại học hàng đầu thế giới về nghiên cứu 41 môn học trong Bảng xếp hạng các trường đại học thế giới QS năm 2022 theo chủ đề.
Năm môn học của UNSW được xếp hạng trong top 20 toàn cầu và 20 môn nằm trong top 50.
Kỹ thuật khai thác và khoáng sản hiện đang là chuyên ngành tại UNSW được xếp hạng cao nhất, hiện đang đứng Top 3 toàn thế giới. Đây là năm thứ sáu chuyên ngành này nằm trong top 10 và là chương trình học thuật tốt nhất tại UNSW.
UNSW được xếp hạng số một tại Úc cho năm chuyên nagfnh như sau::
- Kỹ thuật Xây dựng & Kết cấu
- Kỹ thuật Điện & Điện tử
- Cơ khí Kỹ thuật Hàng không & Sản xuất
- Kế toán & Tài chính
- Thống kê & Nghiên cứu Vận hành
Giáo sư Khoa học gia Sven Rogge, Phó hiệu trưởng nghiên cứu chuyên nghiệp, lưu ý rằng kết quả trên các lĩnh vực khác nhau nhấn mạnh bề rộng chất lượng của UNSW trong nghiên cứu và giảng dạy.
Thành tựu của đại học University of New South Wales UNSW có trong rất nhiều lĩnh vực – từ kỹ thuật và khoa học đến nhân văn – là minh chứng cho sự tập trung của chúng tôi vào việc giải quyết các thách thức của xã hội.
Nhà trường tự hào luôn có những nỗ lực và đóng góp rất tốt, vì một tương lai kinh tế và xã hội bền vững tại Úc. ”
Năm môn học của UNSW nằm trong top 20 toàn cầu, có thể kể đến: kỹ thuật khai thác và khoáng sản, kỹ thuật xây dựng & kết cấu, luật, kỹ thuật dầu khí và kế toán tài chính.
Xếp hạng môn học tốt nhất tại UNSW
Hiện nay, UNSW đang là “thủ phủ” đào tạo kỹ sư tại Úc với rất nhiều chuyên ngành kỹ thuật như điện, cơ khí, dân dụng; đứng top1 tại Úc.
UNSW có thế mạnh cực lớn về lĩnh vực kinh doanh, trường sở hữu UNSW Business School và AGSM – nơi đào tạo chương trình MBA được xếp hạng tốt nhất nước Úc và top đầu thế giới.
UNSW hiện đang xếp thứ 27 thế giới về khả năng được tuyển dụng của sinh viên sau khi tốt nghiệp (Graduate Employability).
Do đó, nếu bạn mong muốn học tập trong lĩnh vực STEM hay Kinh tế, UNSW là lựa chọn lý tưởng!
| Chuyên ngành | QS Ranking by Subject 2026 |
| Kỹ thuật Khai thác mỏ & Khoáng sản | #2 |
| Kỹ thuật Dầu khí | #10 |
| Luật (Law) | #12 |
| Marketing | #20 |
| Kế toán & Tài chính | #22 |
| Kiến trúc & Môi trường xây dựng | #23 |
| Kỹ thuật Dân dụng & Kết cấu | #24 |
| Tâm lý học | #32 |
| Kinh doanh & Quản lý | #35 |
| Khoa học Môi trường | #38 |
| Kinh tế học & Kinh tế lượng | #40 |
| Khoa học Máy tính & Hệ thống thông tin | #46 |
Học phí bậc đại học
Học phí tại Đại học New South Wales (UNSW) cho năm học 2026 đã được công bố với mức tăng nhẹ so với năm 2025. UNSW tính học phí dựa trên số tín chỉ. Thường thì một năm học toàn thời gian sẽ gồm 48 tín chỉ.
| Chương trình đào tạo bậc đại học | Học phí hàng năm (AUD) |
| Kinh doanh & Kinh tế (Business, Economics) | 56.500 – 61.000 AUD |
| Kỹ thuật & Công nghệ thông tin (Engineering, IT) | 55.000 – 58.000 AUD |
| Luật & Tư pháp (Law & Justice) | 54.000 – 57.000 AUD |
| Y khoa & Sức khỏe (Medicine & Health) | 58.000 – 85.000 AUD* |
| Khoa học (Science) | 54.000 – 59.000 AUD |
| Nghệ thuật, Thiết kế & Kiến trúc | 45.000 – 54.000 AUD |
| Nhân văn & Khoa học xã hội | 48.000 – 52.000 AUD |
Học phí chương trình sau đại học
Học phí sau đại học (Postgraduate) tại Đại học New South Wales (UNSW Sydney) cho năm 2026 dựa theo số lượng tín chỉ sinh viên sẽ học trong vòng 1 năm, và thường sẽ thay đổi tuỳ theo từng khoa.
Chương trình thạc sĩ MBA tại trường kinh doanh AGSM thường sẽ có mức phí cao hơn, dao động từ 70.000 – 80.000 AUD cho toàn bộ khóa học, tùy theo từng lộ trình.
| Chương trình đào tạo chương trình sau đại học | Học phí mỗi tín chỉ | Học phí trung bình (48 tín chỉ một năm) |
| Kinh doanh (Business) | ~1.120 – 1.150 AUD | ~54.000 – 56.000 AUD |
| Kỹ thuật (Engineering) | ~1.100 – 1.130 AUD | ~53.000 – 54.500 AUD |
| Luật & Tư pháp (Law & Justice) | ~1.050 – 1.100 AUD | ~50.500 – 53.000 AUD |
| Khoa học (Science) | ~1.080 – 1.120 AUD | ~52.000 – 54.000 AUD |
| Kiến trúc & Thiết kế (ADA) | ~1.040 – 1.090 AUD | ~50.000 – 52.500 AUD |
| Y tế & Sức khỏe (Medicine) | ~1.150 – 1.200 AUD | ~55.000 – 58.000 AUD |
| UNSW Canberra | ~980 – 1.020 AUD | ~47.000 – 49.000 AUD |
Học phí học tiếng Anh
Để học chương trình tiếng Anh, du học sinh sẽ nhập học tạii UNSW College. Các khóa học này được thiết kế để giúp sinh viên đạt đủ điều kiện ngôn ngữ trước khi bước vào chương trình chính thức như chương trình dự bị, cao đẳng hoặc đại học.
Học phí tiếng Anh thường sẽ đóng theo lộ trình, cụ thể như sau:
| Chương trình học | Thời gian | Tổng học phí |
| Đơn giá mỗi tuần | 1 tuần | 694 AUD |
| Khóa 10 tuần (UEEC 10) | 10 tuần | 6.940 AUD |
| Khóa 15 tuần (UEEC 15) | 15 tuần | 10.410 AUD |
| Khóa 20 tuần (UEEC 20) | 20 tuần | 13.880 AUD |
| Khóa định hướng (TOP) | 5 tuần | 3.470 AUD |
Học phí chương trình dự bị
| Chương trình học | Thời gian học | Học phí dự kiến (AUD) |
| Transition Program (Cấp tốc) | 4 tháng | ~29.200 AUD |
| Standard Foundation (Tiêu chuẩn) | 9 tháng | ~42.700 AUD |
| Standard Plus Foundation (Mở rộng) | 12 tháng | ~47.800 AUD |
Chi phí phát sinh
- Phí dịch vụ và tiện ích sinh viên (SSAF): 373 AUD mỗi năm (chia làm 3 kỳ, mỗi kỳ khoảng 93.25 AUD).
- Bảo hiểm y tế (OSHC): Khoảng 650 – 800 AUD mỗi năm.
- Chi phí sinh hoạt: Chính phủ Úc khuyến nghị sinh viên cần khoảng 29.710 AUD/năm để sống và học tập tại thành phố Sydney.
Xem thêm: Du học thành phố Sydney
Cuộc sống sinh viên
Hiện nay, có hơn 300 câu lạc bộ sinh viên tại UNSW đa dạng từ học thuật và văn hóa đến thể thao và sở thích. Đây là nơi tốt nhất để học sinh có thể kết bạn suốt đời.
Sinh viên quốc tế có thể tìm thấy bạn bè đồng hương, cũng như gặp gỡ những người mới từ khắp nơi trên thế giới, bao gồm cả kết bạn với sinh viên bản địa để tìm hiểu về nền văn hoá Australia
Chi phí sinh hoạt
| Hạng mục chi phí | Mức Tiết kiệm (Shared House) | Mức Trung bình (Student Apartment) | Mức Cao cấp (Ký túc xá/Studio) |
| Tiền thuê nhà | $1,300 – $1,750 | $1,900 – $2,700 | $3,000 – $4,200 |
| Ăn uống (Siêu thị & nấu ăn) | $550 – $750 | $750 – $1,050 | $1,100 – $1,500 |
| Tiện ích (Điện, nước, Gas) | $120 – $180 | Đã bao gồm | Đã bao gồm |
| Internet & Điện thoại | $60 – $90 | $80 – $110 | $120 – $170 |
| Đi lại (Thẻ Opal sinh viên) | $100 – $150 | $120 – $170 | $160 – $220 |
| Giải trí & Cá nhân | $250 – $400 | $500 – $800 | $900 – $1,400 |
| Tổng cộng hàng tháng | $2,380 – $3,320 | $3,350 – $4,830 | $5,280 – $7,490 |

Quy trình tuyển sinh
Yêu cầu cầu vào
Điều kiện đầu vào bậc đại học
Đối với chương trình đại học, sinh viên sẽ cần đáp ứng được cả yêu cầu tiếng Anh và học thuật để có thể theo học chương trình đại học tại University of New South Wales UNSW.
| SAT | 1130+ |
| ATAR | 75+ |
| IELTS | 6+ |
| TOEFL | 90+ |
- Yêu cầu về học lực – Hay còn gọi là điểm GPA: yêu cầu điểm trung bình lớp 12 từ 8.0 đến 9.0+, tùy vào độ cạnh tranh của ngành. Các ngành như Kinh doanh, Luật hoặc Kỹ thuật thường yêu cầu GPA từ 8.5 – 9.0.
- Yêu cầu Tiếng Anh: IELTS tối thiểu 6.5 (Riêng khối Kinh doanh, Luật, Y khoa: Yêu cầu IELTS = 7.0 (không kỹ năng nào dưới 6.0)) và PTE Academic: Từ 64 (tiêu chuẩn) hoặc 65 (khối Kinh doanh/Luật).
Nếu ứng viên không học trong các trường được ưu tiên, hoặc hồ sơ không đáp ứng đủ điểm GPA/IELTS, sẽ cần học thêm khoá dự bị đại học tại UNSW College, với thời gian cụ thể như sau:
| Chương trình | Đối tượng | GPA lớp 11/12 | IELTS yêu cầu |
| Transition (4 tháng) | Hết lớp 12 | 8.0+ | 6.0 (W: 5.5) |
| Standard (9 tháng) | Hết lớp 11 hoặc 12 | 7.5+ | 5.5 (W: 5.5) |
| Standard Plus (12 tháng) | Hết lớp 11 hoặc 12 | 7.0+ | 5.0 (W: 5.0) |
Ứng viên cần phải đủ 18 tuổi vào thời điểm nhập học. Nếu dưới 18 tuổi, bạn cần được giám hộ, và ở trong KTX nhà trường đã phê duyệt.
Hồ sơ yêu cầu: Học bạ/Bằng tốt nghiệp THPT, Hộ chiếu, Chứng chỉ Tiếng Anh và các thành tích ngoại khóa (cần bổ sung để xin học bổng).
Điều kiện đầu vào chương trình sau đại học
Để nộp hồ sơ vào chương trình sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) tại Đại học New South Wales (UNSW Sydney) năm 2026, du học sinh sẽ cần đảm bảo yêu cầu về cả học thuật và tiếng Anh.
Với yêu cầu học thuật, sinh viên thường được yêu cầu phải hoàn thành chương trình học đại học, sau đó mới được tham gia các chương trình sau đại học, như chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ hay PhD.
- Bằng cử nhân tốt nghiệp đại học tại một trường được UNSW công nhận.
- Điểm trung bình (GPA) từ 6.5/10 (hệ 10) hoặc 2.8/4.0 (hệ 4) trở lên.
- Các ngành cạnh tranh cao (Kinh doanh, Luật, Khoa học dữ liệu) thường yêu cầu điểm GPA từ 7.0 – 7.5/10 trở lên.
- Kinh nghiệm làm việc: *yêu cầu ở một số chương trình thạc sĩ như thạc sĩ MBA, khoá học quản lý, ít nhất từ 2-3 năm kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp.
Yêu cầu đầu vào tiếng Anh
Nếu chương trình học trước đó không được giảng dạy trong tiếng Anh, sinh viên sẽ phải cung cấp bằng chứng về khả năng tiếng Anh đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu để nhập học, cụ thể như sau:
| Khối ngành | IELTS (Academic) | PTE Academic | TOEFL iBT |
| Tiêu chuẩn (Kỹ thuật, Khoa học, ADA) | 6.5 (không band < 6.0) | 64 (không band < 54) | 90 (W: 23, R,L,S: 22) |
| Kinh doanh (Business) | 7.0 (không band < 6.0) | 65 (không band < 54) | 94 (W: 25, R,L,S: 23) |
| Luật & Y khoa (Law, Medicine) | 7.0 (không band < 6.0) | 65 (không band < 54) | 94 (W: 25, R,L,S: 23) |
| Giáo dục (Master of Teaching) | 7.5 (L,S: 8.0; R,W: 7.0) | 78 (L,S: 79; R,W: 73) | 102 (L,S: 27; R,W: 24) |
Học bổng và hỗ trợ tài chính
Danh sách một số học bổng có giá trị cao tại đại học University of New South Wales UNSW dành cho du học sinh bậc đại học và sau đại học
| Học bổng | Giá trị học bổng |
| International Student Award – Giải thưởng sinh viên quốc tế | 15% tổng học phí dành cho SV quốc tế mới |
| International Scientia Coursework Scholarship (PUCA1025) – Học bổng Khoa học giáo dục Quốc tế | 100% học phí, hoặc tối thiểu 20.000AUD hàng năm |
| Australia’s Global University Award (PUCA1026) – Giải thưởng Đại học Toàn cầu của Úc | Giải 1: 5.000AUD/ nămGiải 2: 10.000AUD/ năm |
| UNSW Global Academic Award (PUCA1027) – Giải thưởng Học thuật Toàn cầu của UNSW | Giải 1: 5.000AUD/ nămGiải 2: 10.000AUD/ năm |
| UNSW Arts, Design & Architecture Global Academic Scholarship (UGCA1820) – Học bổng Học thuật Toàn cầu về Nghệ thuật, Thiết kế & Kiến trúc UNSW | 5.000AUD cho thời gian học tập tối thiểu |
| UNSW Law & Justice International Award (PUCA1028) – Giải thưởng Quốc tế về Luật & Tư pháp của UNSW | 10.000AUD cho 1 năm học |
| UNSW Business School International Scholarship (PUCA1024) – Học bổng Quốc tế Trường Kinh doanh UNSW | 5.000AUD cho thời gian học tập tối thiểu |
| UNSW Business School International Pathways Award (PUCA1023) – Giải thưởng Con đường Quốc tế của Trường Kinh doanh UNSW | 15.000AUD cho 1 năm học |
| Future of Change Scholarship (UGCE1283) – Học bổng Tương lai của Thay đổi | 10.000AUD cho thời gian học tối thiểu |
| Future of Change Scholarship Schools Bursary (UGCA1594) – Học bổng Future of Change Bursary | 10.000AUD cho thời gian học tối thiểu |
| UNSW Articulation Scholarships | 5.000AUD cho thời gian học tập tối thiểu |
| UNSW Arts, Design & Architecture International Articulation Scholarship (UGCA1819) – Học bổng Quốc tế về Nghệ thuật, Thiết kế & Kiến trúc UNSW | 5.000AUD cho thời gian học tập tối thiểu |
| UNSW Hong Kong Alumni Scholarship (UGCA1603) – Học bổng cựu sinh viên UNSW Hồng Kông | 10.000AUD cho thời gian học tối thiểu |
| Dr Vincent Lo Asia Undergraduate Scholarships (UGCA1606) – Học bổng Tiến sĩ Vincent Lo Asia | 10.00AUD/ năm, tối đa 5 năm cho thời gian học tối thiểu |
Cơ hội công việc sau tốt nghiệp
UNSW Sydney hiện đang được biết đến là nơi đào tạo ra nhiều sinh viên tốt nghiệp có việc làm tốt nhất trên thế giới. Thông qua mối liên hệ chặt chẽ với ngành công nghiệp trên toàn thế giới, sinh viên có được các kỹ năng, kinh nghiệm và học hỏi từ các học giả và chuyên gia nổi tiếng quốc tế.
Do đó, UNSW Sydney hiện đang được xếp hạng 27 trên thế giới trong Bảng xếp hạng Khả năng Việc làm Sau Đại học của QS.
Sinh viên tốt nghiệp UNSW Sydney hiện đnag làm việc với các nhà tuyển dụng có uy tín cao và cả các tổ chức toàn cầu, ví dụ như NASA, Microsoft, Ernst & Young, Google, Unilever, HSBC, Slater & Gordon, UNESCO, Rio Tinto và Oxfam.
Học tập kết hợp làm việc UNSW Sydney đưa công việc học tập tích hợp vào các chương trình của mình, cho phép sinh viên làm việc trực tiếp với ngành để có được kinh nghiệm thực tế và chuẩn bị cho hành trình làm việc thực tế. Những kinh nghiệm này chính đến từ mối quan hệ chặt chẽ giữa UNSW với các tổ chức đối tác từ Úc và trên thế giới.
Khi đã đủ điều kiện để làm việc sau nghiên cứu tại Úc sau tốt nghiệp, sinh viên quốc tế đủ điều kiện nộp đơn xin Thị thực Sau đại học Tạm thời. Thị thực cho phép sinh viên tốt nghiệp sinh sống và làm việc tại Úc. Sinh viên bắt đầu học tại nước sở tại cũng đủ điều kiện nộp đơn nếu đã được cấp thị thực du học trong 12 tháng qua.
Mức lương triển vọng theo công việc
Đại học New South Wales (UNSW Sydney) nổi tiếng là “lò đào tạo triệu phú” của Úc và luôn dẫn đầu về mức lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp.
Với thế mạnh đặc biệt về kỹ thuật, công nghệ và quản trị kinh doanh, bằng cấp từ đại học UNSW mang lại giá trị kinh tế lớn, cho cả cá nhân và trên thị trường lao động.
Dưới đây là mức lương triển vọng hàng năm (AUD) dựa trên trình độ học vấn dành cho cựu sinh viên UNSW dự kiến năm 2025-2026:
| Công việc | Mức lương khởi điểm theo năm (AUD/ năm) |
| Kỹ sư Dân dụng / Điện / Cơ khí | $80,000 – $95,000 |
| Kỹ sư Khai thác mỏ (Mining) | $110,000 – $130,000 |
| Kỹ sư Phần mềm / Phát triển App | $82,000 – $100,000 |
| Chuyên gia Phân tích dữ liệu | $78,000 – $95,000 |
| Phân tích Tài chính / Ngân hàng | $75,000 – $90,000 |
| Kế toán viên (CPA) | $68,000 – $80,000 |
| Luật sư tại các công ty lớn (Big Law) | $85,000 – $105,000 |
| Quản lý dự án xây dựng | $75,000 – $90,000 |
| Bác sĩ thực tập / Chuyên khoa | $80,000 – $95,000 |
Mức lương triển vọng theo trình độ học vấn
| Trình độ học vấn | Mức lương khởi điểm theo năm (AUD/ năm) |
| Bằng Cử nhân (Bachelor) | $75,000 – $85,000 |
| Bằng Thạc sĩ (Master – Coursework) | $90,000 – $105,000 |
| Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) | $120,000 – $145,000 |
| Bằng Tiến sĩ (PhD / Research) | $100,000 – $120,000 |
| Chứng chỉ sau đại học (Grad. Diploma) | $85,000 – $95,000 |
Cộng đồng cựu sinh viên
- Đại học New South Wales (UNSW Sydney) là cái nôi đào tạo ra nhiều tỷ phú và giám đốc điều hành (CEO), với mạng lưới làm việc trải dài trong các lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, chính trị và nghệ thuật.
- UNSW là cái nôi của các startup Kỳ lân, hiện đang đứng đầu Úc về số lượng cựu sinh viên sáng lập ra các công ty khởi nghiệp công nghệ thành công (điển hình là công ty Atlassian).
- UNSW có số lượng cựu sinh viên giữ vị trí điều hành trong top 50 công ty lớn nhất sàn chứng khoán Úc (ASX), nhiều hơn bất kỳ trường đại học nào khác.
- Vì là một trường đại học mang tính toàn cầu, cựu sinh viên UNSW giữ nhiều vị trí quan trọng tại các chính phủ và tập đoàn lớn ở khu vực Châu Á – Thái Bình dương
| Cựu sinh viên | Năm tốt nghiệp | Thành tựu & Vị trí công việc |
| Scott Morrison | 1980s | Thủ tướng thứ 30 của Úc (nhiệm kỳ 2018–2022). |
| Mike Cannon-Brookes | 2002 | Tỷ phú, đồng sáng lập và CEO của Atlassian (công ty phần mềm khổng lồ toàn cầu). |
| Scott Farquhar | 2002 | Tỷ phú, đồng sáng lập và CEO của Atlassian. |
| Rebel Wilson | 2009 | Diễn viên, nhà văn và nhà sản xuất nổi tiếng tại Hollywood (phim Pitch Perfect). |
| Lucy Turnbull | 1980s | Nữ Thị trưởng đầu tiên của Sydney, doanh nhân và nhà từ thiện danh tiếng. |
| Bob Carr | 1960s | Nguyên Thủ hiến bang New South Wales và nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Úc. |
| Rajesh Gopinathan | 1990s | Nguyên CEO của Tata Consultancy Services (TCS) – tập đoàn dịch vụ IT hàng đầu thế giới. |
| Mark Bouris | 1970s | Người sáng lập Wizard Home Loans và Chủ tịch của Yellow Brick Road. |
| Vân Anh (Vanessa) Võ | 2000s | Nghệ sĩ đàn tranh nổi tiếng thế giới, từng đoạt giải Emmy và đóng góp cho nhạc phim của Hollywood. |
| Turia Pitt | 2010 | Diễn giả truyền cảm hứng, tác giả và kỹ sư khai thác mỏ (biểu tượng của sự nghị lực tại Úc). |
Câu hỏi thường gặp
Đại học University of New South Wales nằm ở đâu?
Đại học University of New South Wales (UNSW) tọa lạc tại thành phố Sydney, với cơ sở chính nằm tại vùng Kensington, cách trung tâm khu thương mại (CBD) chỉ khoảng 7km.
Đại học University of New South Wales có thứ hạng tốt không?
Đại học New South Wales (UNSW) hiện đang giữ hạng 19 toàn cầu trên bảng xếp hạng QS World University Rankings 2026, đang xếp thứ 84 thế giới theo THE Rankings 2025.
Chuyên ngành đào tạo tốt nhất tại University of NSW?
Kỹ thuật Khoáng sản và khai khoáng, dầu khí, Luật, Kế toán tài chính, và kỹ thuật dân dụng & kết cấu



