Hotline: 1800.55.88.48
Xếp hạng đại học tốt nhất thế giới 2026 | Theo THE Times Higher Education
Bảng xếp hạng các trường đại học tốt nhất thế giới của Times Higher Education (THE) năm 2026 đang tổng hợp dữ liệu từ 2.191 cơ sở giáo dục, đến từ 115 quốc gia và vùng lãnh thổ (tăng 99 trường so với năm 2024-2025).
Phương pháp luận WUR 3.0 đang được sử dụng, bao gồm 18 chỉ số hiệu suất được tính toán kỹ lưỡng để đánh giá một trường đại học, dựa trên 5 tiêu chí cốt lõi:
- Giảng dạy (Teaching): 29,5%
- Môi trường nghiên cứu (Research Environment): 29%
- Chất lượng nghiên cứu (Research Quality): 30%
- Chuyển giao công nghệ (Industry): 4%
- Triển vọng quốc tế (International Outlook): 7,5%
Hệ thống đã phân tích hơn 157 triệu trích dẫn từ 18 triệu ấn phẩm nghiên cứu, đồng thời đã thu thập ý kiến từ các cuộc khảo sát uy tín, với sự tham gia của hơn 93.000 học giả trên toàn cầu. Qua đó, tổ chức đã xử lý 411.789 điểm dữ liệu từ hơn 2.800 tổ chức.
Được sinh viên, giảng viên, chính phủ và các chuyên gia trong ngành trên toàn thế giới tin tưởng, bảng xếp hạng năm 2026 từ THE cho thấy sự dịch chuyển mạnh mẽ của bản đồ giáo dục đại học, khi các nước từ châu Á, bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ và Hồng Kông, đang vươn lên mạnh mẽ so với sự dậm chân tại chỗ của một số trường tại châu Âu và châu Mỹ.
- Xếp hạng THE Young University Ranking là gì? Đại học trẻ tốt nhất năm 2026
- Bảng xếp hạng THE là gì?
- Các trường đại học tốt nhất thế giới theo BXH THE 2026
Tổng quan về bảng xếp hạng THE năm 2026
- Đại học Oxford tiếp tục giữ vững vị trí số một năm thứ mười liên tiếp, nhờ vào chất lượng của môi trường nghiên cứu.
- Đại học Princeton vươn lên vị trí thứ ba (đồng hạng), và là trường đại học duy nhất của Mỹ đạt được thứ hạng tốt nhất từ trước đến nay trong năm nay.
- Trung Quốc có 5 trường đại học lọt vào top 40, tăng so với con số 3 trường của năm ngoái, tuy nhiên thứ hạng của các trường đại học hàng đầu vẫn duy trì ổn định.
- Hồng Kông chiếm kỷ lục với 6 đại diện trong top 200 nhờ những cải thiện đáng kể trong các chỉ số về giảng dạy.
- Ấn Độ lần đầu tiên sở hữu số lượng trường đại học được xếp hạng cao thứ hai thế giới, chỉ đứng sau Hoa Kỳ.
Lưu ý: Bảng xếp hạng THE năm 2026 được tổng hợp vào thời điểm tháng 10/2025. ISC Education sẽ liên tục cập nhật bảng xếp hạng này để giúp các bạn sinh viên và phụ huynh tìm kiến được những lựa chọn học tập tốt nhất!
50 Đại học tốt nhất thế giới THE 2026
| Hạng | Tên trường & Quốc gia | Overall | Teaching | Research Env. | Research Quality | Industry | Intl. Outlook |
| 1 | University of Oxford (Anh) | 98.2 | 97.2 | 100.0 | 97.7 | 99.9 | 96.4 |
| 2 | MIT (Mỹ) | 97.7 | 99.2 | 95.3 | 99.6 | 100.0 | 91.9 |
| =3 | Princeton University (Mỹ) | 97.2 | 98.2 | 97.3 | 99.0 | 98.0 | 85.4 |
| =3 | University of Cambridge (Anh) | 97.2 | 96.2 | 99.9 | 97.1 | 87.6 | 96.3 |
| =5 | Harvard University (Mỹ) | 97.1 | 95.9 | 100.0 | 98.9 | 86.7 | 88.3 |
| =5 | Stanford University (Mỹ) | 97.1 | 97.5 | 97.4 | 99.5 | 100.0 | 83.9 |
| 7 | Caltech (Mỹ) | 96.3 | 96.4 | 97.4 | 96.8 | 100.0 | 87.9 |
| 8 | Imperial College London (Anh) | 94.7 | 90.6 | 94.9 | 98.0 | 91.9 | 98.2 |
| 9 | UC Berkeley (Mỹ) | 94.4 | 87.3 | 99.0 | 98.9 | 99.5 | 83.9 |
| 10 | Yale University (Mỹ) | 94.1 | 94.6 | 94.5 | 97.2 | 87.6 | 81.4 |
| 11 | ETH Zurich (Thụy Sĩ) | 93.1 | 88.5 | 97.2 | 94.5 | 83.7 | 95.1 |
| 12 | Tsinghua University (Trung Quốc) | 93.0 | 95.9 | 98.5 | 93.9 | 100.0 | 53.4 |
| 13 | Peking University (Trung Quốc) | 92.3 | 95.4 | 97.9 | 89.0 | 100.0 | 67.3 |
| 14 | University of Pennsylvania (Mỹ) | 90.8 | 88.1 | 90.3 | 96.1 | 97.9 | 78.4 |
| 15 | University of Chicago (Mỹ) | 90.6 | 89.6 | 90.1 | 96.8 | 76.4 | 79.7 |
| 16 | Johns Hopkins University (Mỹ) | 90.1 | 84.6 | 89.9 | 96.3 | 100.0 | 81.9 |
| 17 | National Univ. of Singapore (Singapore) | 89.7 | 78.6 | 93.1 | 95.1 | 99.9 | 92.8 |
| =18 | Cornell University (Mỹ) | 89.5 | 85.9 | 90.6 | 95.9 | 70.3 | 83.5 |
| =18 | UCLA (Mỹ) | 89.5 | 86.0 | 91.4 | 95.6 | 93.5 | 69.2 |
| 20 | Columbia University (Mỹ) | 89.4 | 87.8 | 87.8 | 95.9 | 74.8 | 83.7 |
| 21 | University of Toronto (Canada) | 88.5 | 78.2 | 92.9 | 92.3 | 95.8 | 92.3 |
| 22 | UCL (Anh) | 87.5 | 77.8 | 85.9 | 97.6 | 74.7 | 97.5 |
| 23 | University of Michigan-Ann Arbor (Mỹ) | 86.9 | 85.7 | 87.3 | 93.8 | 81.4 | 65.8 |
| 24 | Carnegie Mellon University (Mỹ) | 85.0 | 72.7 | 83.0 | 99.0 | 85.5 | 84.3 |
| 25 | University of Washington (Mỹ) | 83.7 | 77.0 | 80.0 | 97.6 | 81.6 | 70.1 |
| 26 | University of Tokyo (Nhật Bản) | 83.5 | 94.7 | 94.2 | 68.2 | 100.0 | 50.8 |
| 27 | Technical Univ. of Munich (Đức) | 83.4 | 71.9 | 84.8 | 91.3 | 100.0 | 83.4 |
| 28 | Duke University (Mỹ) | 82.9 | 78.7 | 74.2 | 95.4 | 100.0 | 74.2 |
| 29 | University of Edinburgh (Anh) | 82.5 | 75.7 | 74.7 | 94.8 | 71.0 | 96.2 |
| 30 | Northwestern University (Mỹ) | 81.9 | 73.2 | 76.0 | 96.9 | 96.0 | 71.0 |
| =31 | NTU (Singapore) | 81.6 | 65.8 | 78.1 | 95.2 | 100.0 | 93.6 |
| =31 | NYU (Mỹ) | 81.6 | 74.6 | 78.5 | 94.3 | 74.8 | 74.1 |
| 33 | University of Hong Kong (Hồng Kông) | 80.5 | 68.3 | 70.8 | 95.6 | 96.5 | 96.6 |
| 34 | LMU Munich (Đức) | 79.7 | 68.4 | 75.4 | 92.4 | 100.0 | 78.7 |
| 35 | EPFL (Thụy Sĩ) | 79.6 | 73.5 | 70.8 | 87.5 | 99.9 | 95.4 |
| 36 | Fudan University (Trung Quốc) | 79.3 | 79.5 | 77.1 | 84.8 | 99.8 | 53.8 |
| 37 | University of Melbourne (Úc) | 79.0 | 67.7 | 75.5 | 87.8 | 99.3 | 91.6 |
| 38 | King’s College London (Anh) | 78.7 | 64.2 | 72.1 | 95.5 | 72.3 | 96.9 |
| 39 | Zhejiang University (Trung Quốc) | 78.3 | 75.0 | 78.4 | 84.3 | 100.0 | 55.5 |
| 40 | Shanghai Jiao Tong Univ. (Trung Quốc) | 77.6 | 75.4 | 79.1 | 80.2 | 100.0 | 57.7 |
| =41 | Georgia Tech (Mỹ) | 77.1 | 60.8 | 75.8 | 90.4 | 99.1 | 81.5 |
| =41 | McGill University (Canada) | 77.1 | 71.0 | 70.8 | 86.2 | 77.5 | 89.2 |
| =41 | CUHK (Hồng Kông) | 77.1 | 63.2 | 63.8 | 97.9 | 90.9 | 92.1 |
| =41 | Univ. of Illinois Urbana-Champaign (Mỹ) | 77.1 | 67.9 | 80.7 | 85.3 | 84.4 | 62.3 |
| 45 | Univ. of British Columbia (Canada) | 77.0 | 64.1 | 73.9 | 88.6 | 77.4 | 93.5 |
| 46 | KU Leuven (Bỉ) | 76.8 | 61.3 | 73.8 | 91.3 | 100.0 | 79.2 |
| 47 | UC San Diego (Mỹ) | 76.6 | 66.4 | 63.7 | 97.1 | 100.0 | 71.3 |
| 48 | PSL Research University Paris (Pháp) | 76.5 | 74.2 | 71.8 | 79.8 | 99.7 | 77.9 |
| 49 | Universität Heidelberg (Đức) | 76.3 | 68.3 | 61.4 | 95.3 | 93.7 | 80.2 |
| 50 | Univ. of Texas at Austin (Mỹ) | 75.8 | 67.8 | 76.0 | 90.1 | 82.3 | 46.2 |

Xếp hạng các trường đại học UK tốt nhất thế giới (THE 2026)
| Hạng (Thế giới) | Tên trường Đại học | Overall | Teaching | Research Env. | Research Quality | Industry | Intl. Outlook |
| 1 | University of Oxford | 98.2 | 97.2 | 100.0 | 97.7 | 99.9 | 96.4 |
| =3 | University of Cambridge | 97.2 | 96.2 | 99.9 | 97.1 | 87.6 | 96.3 |
| 8 | Imperial College London | 94.7 | 90.6 | 94.9 | 98.0 | 91.9 | 98.2 |
| 22 | UCL (University College London) | 87.5 | 77.8 | 85.9 | 97.6 | 74.7 | 97.5 |
| 29 | University of Edinburgh | 82.5 | 75.7 | 74.7 | 94.8 | 71.0 | 96.2 |
| 38 | King’s College London | 78.7 | 64.2 | 72.1 | 95.5 | 72.3 | 96.9 |
| 52 | London School of Economics (LSE) | 75.4 | 60.5 | 71.2 | 93.4 | 46.8 | 94.2 |
| 78 | University of Bristol | 69.8 | 54.3 | 64.9 | 92.5 | 58.7 | 92.2 |
| 87 | University of Manchester | 68.6 | 55.4 | 63.8 | 88.3 | 65.6 | 93.7 |
| 93 | University of Glasgow | 67.8 | 50.8 | 59.5 | 92.1 | 63.8 | 94.7 |
Xem thêm: BXH du học Anh
Xếp hạng các trường đại học Úc tốt nhất thế giới (THE 2026)
| Hạng (Thế giới) | Tên trường Đại học | Overall | Teaching | Research Env. | Research Quality | Industry | Intl. Outlook |
| 37 | University of Melbourne | 79.0 | 67.7 | 75.5 | 87.8 | 99.3 | 91.6 |
| 53 | University of Sydney | 75.3 | 61.2 | 70.8 | 87.9 | 98.4 | 93.4 |
| 58 | Monash University | 73.8 | 56.5 | 69.9 | 85.5 | 100.0 | 92.2 |
| 73 | Australian National University | 70.5 | 60.1 | 68.4 | 80.5 | 68.2 | 93.9 |
| 79 | UNSW Sydney | 69.6 | 51.5 | 66.8 | 85.3 | 98.1 | 94.8 |
| 80 | University of Queensland | 69.5 | 53.4 | 67.2 | 81.3 | 94.5 | 92.7 |
| 145 | University of Technology Sydney | 62.4 | 43.8 | 55.4 | 82.1 | 100.0 | 93.5 |
| 153 | University of Western Australia | 61.9 | 42.1 | 50.8 | 85.7 | 78.4 | 94.1 |
| 176 | University of Adelaide | 60.2 | 41.5 | 52.1 | 80.4 | 88.5 | 92.8 |
Xem thêm: BXH du học Úc
Xếp hạng các trường đại học New Zealand tốt nhất thế giới (THE 2026)
| Hạng (Thế giới) | Tên trường Đại học | Overall | Teaching | Research Env. | Research Quality | Industry | Intl. Outlook |
| 156 | University of Auckland | 61.6 | 45.3 | 54.2 | 82.8 | 85.4 | 97.4 |
| 351–400 | University of Otago | 51.1–53.0 | 35.8 | 38.2 | 78.5 | 62.3 | 94.2 |
| 401–500 | Victoria Univ. of Wellington | 47.7–51.0 | 28.4 | 34.5 | 80.2 | 55.6 | 95.8 |
| 401–500 | University of Waikato | 47.7–51.0 | 26.5 | 30.2 | 84.1 | 58.4 | 93.7 |
| 501–600 | Massey University | 43.4–47.6 | 27.2 | 31.8 | 72.4 | 54.2 | 92.5 |
| 501–600 | Lincoln University | 43.4–47.6 | 20.4 | 22.5 | 76.8 | 65.7 | 98.6 |
| 501–600 | Auckland Univ. of Technology | 43.4–47.6 | 24.5 | 28.4 | 75.2 | 59.8 | 97.2 |
| 601–800 | University of Canterbury | 36.5–43.3 | 25.8 | 32.1 | 64.2 | 52.3 | 94.8 |
Liên hệ ngay với ISC Education để được tư vấn du học tốt nhất!
